Free Essay

Luan Van

In: Business and Management

Submitted By tong7980
Words 6258
Pages 26
Công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty Cổ phần thiết bị y tế Hà Nội
Phạm Tiến Cường
Trường Đại học Kinh tế Luận văn ThS ngành: Quản trị kinh doanh; Mã số: 60 34 05 Người hướng dẫn: PGS.TS. Hoàng Văn Hải Năm bảo vệ: 2010
Abstract: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản trị nguồn nhân lực. Khái quát về Công ty cổ phần Dược Phẩm Thiết Bị Y Tế Hà Nội: quá trình hình thành phát triển, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và kết quả sản xuất. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực ở Công ty cổ phần Dược Phẩm Thiết Bị Y Tế Hà Nội. Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động, tạo khả năng cạnh tranh trên thị trường của Công ty cổ phần Dược Phẩm Thiết Bị Y Tế Hà Nội trong giai đoạn hiện tại và tương lai. Keywords: Quản trị kinh doanh; Nguồn nhân lực; Quản lý nhân sự; Hà Nội

Content MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Việt Nam đang đứng trước các cơ hội về hội nhập kinh tế thế giới. Việc gia nhập vào các tổ chức kinh tế thế giới sẽ mang lại nhiều thuận lợi cho nước ta, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp ở Việt Nam có thể giới thiệu và quảng bá sản phẩm của mình tới nhiều nước trên thế giới. Trong bối cảnh đó, để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải có hướng đi thích hợp, các doanh nghiệp phải đầu tư thêm kỹ thuật, công nghệ mới, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành. Nhưng điều quan trọng hơn cả đối với các doanh nghiệp hiện nay chính là đầu tư vào nguồn nhân lực. Vì nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng quyết định đến cả sự thành công hoặc thất bại của doanh nghiệp. Đó chính là yếu tố con người trong các doanh nghiệp. Chính con người tạo ra của cải vật chất cho xã hội, chính con người tạo ra các doanh nghiệp, điều hành hoạt động của các doanh nghiệp, ra các quyết định, thực hiện các quyết định và kiểm tra việc thực hiện các quyết định đó trong mọi hoạt động. Ngành dược là một ngành đặc biệt, đây là ngành tạo ra sản phẩm phục vụ cho nhu cầu, bảo đảm an toàn về tính mạng và sức khỏe cho người sử dụng. Vì vậy, nguồn nhân lực

trong ngành đòi hỏi phải có những tiêu chuẩn nhất định theo quy định của pháp luật về hành nghề. Với những lý do nêu trên, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài “Công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần Dược Phẩm Thiết Bị Y Tế Hà Nội” làm đề tài luận văn tốt nghiệp, với mong muốn góp một phần công sức của mình vào việc hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực ở Công ty cổ phần Dược Phẩm Thiết Bị Y Tế Hà Nội trong giai đoạn hiện tại cũng như trong tương lai. 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Trên cơ sở nghiên cứu những lý luận cơ bản, chung nhất về quản trị nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp, đề tài tập trung vào việc nghiên cứu phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Công ty cổ phần Dược Phẩm Thiết Bị Y Tế Hà Nội. Từ đó đề xuất ra những giải pháp góp phần vào việc hoàn thiện công tác quản trị nhân lực ở Công ty cổ phần Dược Phẩm Thiết Bị Y Tế Hà Nội. 3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU - Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản trị nguồn nhân lực ở Công ty cổ phần Dược Phẩm Thiết Bị Y Tế Hà Nội. - Phạm vi nghiên cứu: + Thời gian nghiên cứu là trước và sau khi cổ phần hóa (2003) 4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Để đạt được các yêu cầu nghiên cứu trên, đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: - Phương pháp thực chứng: Tiến hành khảo sát tình hình công tác quản trị nguồn nhân lực ở Công ty cổ phần Dược phẩm Thiết bị Y tế Hà Nội bằng cách xem xét thực tế, phối hợp kết quả đánh giá và hiệu quả hoạt động của đơn vị. - Phương pháp thống kê: Thu thập số liệu về nhân lực ở Công ty cổ phần Dược phẩm Thiết bị Y tế Hà Nội - Phương pháp phân tích tổng hợp: Từ kết quả thống kê và kết quả tìm hiểu về công tác quản trị nguồn nhân lực, sẽ tiến hành đánh giá và phân tích những ưu điểm, nhược điểm, những mặt tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế trong công tác quản trị nguồn nhân lực ở Công ty cổ phần Dược phẩm Thiết bị Y tế Hà Nội, từ đó xây dựng các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực của công ty. 5. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI - Hệ thống hóa các lý luận tổng quan về công tác quản trị nguồn nhân lực. - Phân tích, đánh giá một cách có luận cứ khoa học về thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực ở Công ty cổ phần Dược phẩm Thiết bị Y tế Hà Nội, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác quản trị nguồn nhân lực để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty cổ phần Dược phẩm Thiết bị Y tế Hà Nội. 6. NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI Ngoài phần mở đầu, kết luận, kết cấu luận văn được chia làm ba chương: Chương 1: Lý luận tổng quan về quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

Chương 2: Phân tích thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực ở Công ty cổ phần Dược phẩm Thiết bị Y tế Hà Nội. Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực ở Công ty cổ phần Dược phẩm Thiết bị Y tế Hà Nội. CHƢƠNG I. LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC 1.1. VAI TRÕ VÀ Ý NGHĨA CỦA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC 1.1.1. Khái niệm về quản trị nguồn nhân lực Dù có nhiều cách hiểu khác nhau về quản trị nguồn nhân lực, nhưng tóm lại thì: Quản trị nguồn nhân lực là tổng hợp những hoạt động quản trị liên quan đến việc tạo ra, duy trì, phát triển và sử dụng có hiệu quả yếu tố con người trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu chung của doanh nghiệp. 1.1.2. Vai trò và ý nghĩa của công tác quản trị nguồn nhân lực Quản trị nguồn nhân lực sẽ giúp cho các nhà quản trị học được cách giao tiếp với người khác, biết cách đặt câu hỏi và biết cách lắng nghe, biết cách tìm ra ngôn ngữ chung với nhân viên, biết cách đánh giá nhân viên chính xác, biết cách lôi cuốn nhân viên say mê với công việc và tránh được những sai lầm trong việc tuyển chọn, sử dụng lao động để nâng cao chất lượng thực hiện công việc và nâng cao hiệu quả của tổ chức. 1.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CƠ BẢN CỦA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC 1.2.1. Hoạch định nguồn nhân lực. Hoạch định nguồn nhân lực là quá trình nghiên cứu, xác định nhu cầu nguồn nhân lực, đưa ra các chính sách và thực hiện các chương trình, hoạt động đảm bảo cho doanh nghiệp có đủ nguồn nhân lực với các phẩm chất, kỹ năng phù hợp để thực hiện công việc có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao. 1.2.2. Thiết kế và phân tích công việc. Thiết kế và phân tích công việc là quá trình xác định, xem xét, khảo sát những nhiệm vụ và những hành vi liên quan đến một công việc cụ thể. 1.2.3. Tuyển dụng nhân viên Tuyển dụng nhân viên là quá trình thu hút khuyến khích những công dân có đủ tiêu chuẩn từ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp tham dự tuyển vào các chức danh cần thiết trong doanh nghiệp. Những người đáp ứng đủ tiêu chuẩn đề ra được tuyển chọn vào làm việc. 1.2.4. Bố trí nhân lực Bố trí nhân lực là sắp xếp người lao động vào đúng vị trí, đúng công việc, phù hợp với khả năng của người lao động. Đây là việc quan trọng nhất đối với các nhà quản lý, vì việc bố trí sắp xếp này quyết định phần lớn kết quả làm việc của người lao động và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty. 1.2.5. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Trong sự nghiệp, sức lao động là một tài nguyên vô cùng quý giá; Đó là hoạt động sản xuất kinh doanh. Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nền sản xuất hiện đại và sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật, công nghệ, các doanh nghiệp phải thường xuyên đào tạo và phát triển lực lượng lao động của mình.

1.2.6. Tiền lƣơng và tiền thƣởng. Tiền lương được hiểu là số lượng tiền tệ mà người sử dụng lao động trả cho người lao động khi họ hoàn thành công việc theo thỏa thuận được ghi trong hợp đồng. Tiền lương được hiểu là số lượng tiền tệ mà người sử dụng lao động trả cho người lao động khi họ hoàn thành công việc theo thỏa thuận được ghi trong hợp đồng. 1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC 1.3.1. Các nhân tố khách quan - Các yếu tố luật pháp của Nhà Nước - Các yếu tố văn hóa – xã hội - Các yếu tố kỹ thuật – công nghệ 1.3.2. Các nhân tố chủ quan - Mục tiêu của doanh nghiệp. - Chính sách, chiến lược của doanh nghiệp - Bầu không khí văn hóa của doanh nghiệp

CHƢƠNG 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC Ở CÔNG TY CỔ PHẦN DƢỢC PHẨM THIẾT BỊ Y TẾ HÀ NỘI 2.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƢỢC PHẨM THIẾT BỊ Y TẾ HÀ NỘI 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Dƣợc phẩm Thiết bị Y tế Hà Nội Công ty Cổ phần Dược phẩm Thiết bị Y tế Hà Nội tiền thân là các cửa hàng thuốc tách khỏi công ty Bách Hóa và được thành lập ngày 22/12/1993 theo quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước số 785QĐ/UB do cơ quan sáng lập là Sở Y tế Hà Nội với tên ban đầu là công ty Dược phẩm Thiết bị Y tế Hà Nội. Đến ngày 16/04/2003 theo quyết định số 2050/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội “ Cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước”. Vì vậy, công ty Dược Phẩm Thiết Bị Y Tế Hà Nội được chuyển đổi thành công ty Cổ phần Dược Phẩm Thiết Bị Y Tế Hà Nội 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Dƣợc Phẩm Thiết Bị Y Tế Hà Nội Công ty Cổ phần Dược Phẩm Thiết Bị Y Tế Hà Nội có chức năng thu mua nuôi trồng dược liệu : Sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu thuốc chữa bệnh, dược liệu hóa chất, tinh dầu, vật tư, thiết bị y tế, in ấn biểu mẫu y tế… Nghiên cứu sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực thuốc chữa bệnh. - Hướng dẫn chỉ đạo công tác nuôi trồng, chế biến, thu mua xuất khẩu dược liệu sẵn có, cung cấp cho nhu cầu chữa bệnh của nhân dân. - Cải tiến quy trình công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất, phân phối, lưu thông, nuôi trồng, chế biến cây dược liệu làm thuốc. Tổ chức nắm bắt và tạo nguồn hàng, tổ chức phân phối, bảo quản.

Quản lý toàn bộ tài sản thiết bị vật tư, tiền vốn và lao động, tiền lương của Nhà nước giao và của các cổ đông công ty. Hướng dẫn công tác kế toán tài chính cho các hiệu thuốc làm đúng theo quy định của Nhà nước về kế toán. Ký kết các hợp đồng về sản xuất và nghiên cứu khoa học về Dược. 2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty cổ phần Dƣợc Phẩm Thiết Bị Y Tế Hà Nội Cơ cấu tổ chức của Công ty bao gồm: 1. Đại hội đồng cổ đông; 2. Hội đồng quản trị; 3. Ban kiểm soát; 4. Ban Giám đốc; 5. 08 Phòng nghiệp vụ; 6. Các đơn vị sản xuất - kinh doanh trực thuộc: - 05 phân xưởng sản xuất. - 13 hiệu thuốc ở các Quận, huyện trong thành phố. 2.1.4. Đặc điểm về quy trình công nghệ sản xuất của Công ty Cổ phần Dƣợc Phẩm Thiết Bị Y Tế Hà Nội Nhìn chung quy trình sản xuất các loại thuốc của Công ty được chia thành ba khâu: khâu chuẩn bị, khâu chế biến dược liệu thô và khâu sản xuất hoàn thành sản phẩm. Quá trình sản xuất của các phân xưởng được tiến hành liên tục, đảm bảo chất lượng sản phẩm và an toàn lao động. 2.1.5. Kết quả sản xuất của Công ty Cổ phần Dƣợc Phẩm Thiết Bị Y Tế Hà Nội Công ty đã sản xuất được các sản phẩm đạt tiêu chuẩn dược điển Việt Nam I và một số sản phẩm đạt tiêu chuẩn dược điển Anh. Mặc dù quy mô của Công ty chỉ ở mức trung bình, nhưng những hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty cổ phần dược phẩm thiết bị y tế Hà Nội đã góp phần đáng kể vào sự phát triển của thành phố Hà Nội nói riêng và của toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung. 2.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC Ở CÔNG TY CỔ PHẦN DƢỢC PHẨM THIẾT BỊ Y TẾ HÀ NỘI Khi phân tích thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực ở Công ty cổ phần dược phẩm thiết bị y tế Hà Nội cần phải phân tích ở trên hai phương diện: Về phương diện hệ thống Về phương diện quá trình 2.2.1. Đặc điểm về nguồn nhân lực của Công ty cổ phần dƣợc phẩm thiết bị y tế Hà Nội. Phân bổ lao động ở các đơn vị BẢNG 2.2: PHÂN BỔ LAO ĐỘNG THEO GIỚI TÍNH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN DƢỢC PHẨM THIẾT BỊ Y TẾ HÀ NỘI Đơn vị Số lƣợng Nam Nữ Hội đồng quản trị 5 3 2

Ban Giám đốc 3 3 0 Ban kiểm soát 3 2 1 Phòng tổ chức hành 27 7 20 chính Phòng kinh doanh 57 22 35 Phòng kế toán tài vụ 14 3 11 Phòng kỹ thuật nghiên 8 5 3 cứu Phòng vật tư y tế 10 3 7 Phòng dược liệu 6 3 3 Phòng KCS 5 2 3 Phòng kế hoạch sản xuất 43 16 27 Phân xưởng sản xuất 31 10 21 thuốc viên Phân xưởng sản xuất 36 11 25 thuốc ống Phân xưởng sản xuất cao 17 5 12 nước Phân xưởng sản xuất bao 6 2 4 bì Phân xưởng cơ điện 19 13 6 Hiệu thuốc Hoàn Kiếm 18 2 16 Hiệu thuốc Hai Bà Trưng 20 5 15 Hiệu thuốc Ba Đình 27 6 21 Hiệu thuốc Đống Đa 16 3 13 Hiệu thuốc 8/3 19 2 17 Hiệu thuốc Tràng Tiền 23 6 17 Hiệu thuốc Đông Anh 19 5 14 Hiệu thuốc Sóc Sơn 14 3 11 Hiệu thuốc Thanh Trì 7 0 7 Hiệu thuốc Long Biên 19 5 14 Hiệu thuốc Cầu Giấy 20 5 15 Hiệu thuốc Thanh Nhàn 19 3 16 Hiệu thuốc Hàng Bài 14 3 11 (Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính công ty cổ phần Dược Phẩm Thiết Bị Y tế Hà Nội) Trình độ cán bộ quản lý

BẢNG 2.4: TRÌNH ĐỘ QUẢN LÝ Ở CÔNG TY CỔ PHẦN DƢỢC PHẨM THIẾT BỊ Y TẾ HÀ NỘI Cao Trung Cán bộ quản lý Số lượng Đại học đẳng cấp Hội đồng quản trị 5 5 Ban Giám đốc 3 3 Trưởng phòng 8 8 Phó phòng 8 7 1 Chủ nhiệm hiệu 13 5 8 thuốc Quản đốc 5 2 3 (Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính công ty cổ phần Dược Phẩm Thiết Bị Y Tế Hà Nội)

Về độ tuổi của người lao động BẢNG 2.5: ĐỘ TUỔI CỦA NGUỒN NHÂN LỰC Ở CÔNG TY CỔ PHẦN DƢỢC PHẨM THIẾT BỊ Y TẾ HÀ NỘI TT Số tuổi Số lƣợng Tỷ lệ Ghi chú 1 Dưới 30 196 37,4% 2 Từ 30 đến 40 147 28,0% 3 Từ 41 đến 50 135 25,7% 4 Từ 51 trở lên 47 8,9% (Nguồn :Phòng Tổ chức hành chính công ty cổ phần Dược Phẩm Thiết Bị Y Tế Hà Nội) 2.2.2. Các hoạt động quản trị nguồn nhân lực ở Công ty cổ phần dƣợc phẩm thiết bị y tế Hà Nội Về tuyển dụng lao động Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Chế độ đãi ngộ đối với người lao động. 2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC Ở CÔNG TY CỔ PHẦN DƢỢC PHẨM THIẾT BỊ Y TẾ HÀ NỘI. 2.3.1. Những thành tựu - Để phù hợp với tình hình, nhiệm vụ mới Công ty cổ phần dược phẩm thiết bị y tế Hà Nội đã từng bước hoàn thiện lại cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý - Bên cạnh đó công ty cũng đã tập trung cho dự án nhà máy sản xuất thuốc theo tiêu chuẩn GMP. Công ty đã tiến hành thành lập Ban dự án chuyên theo dõi và thực hành những công việc xây dựng nhà máy. - Công ty cũng đã đầu tư cho việc đổi mới công nghệ, - Đã thu được kết quả khá cao trong công tác quản lý, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.

- Công ty đã hoàn thiện và ban hành Quy chế tuyển dụng lao động và đưa vào sử dụng từ năm 2004 với chủ trương thực hiện dân chủ trong tuyển chọn và sử dụng lao động 2.3.2. Những tồn tại - Trình độ người lao động trong toàn công ty còn thấp. - Do tư tưởng tự ti, sợ bị thay đổi việc làm và xu thế tự thỏa mãn nên có một bộ phận người lao động trong công ty không muốn hoặc từ chối khi được cử đi học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. - Trong quá trình lao động, tác phong của người lao động còn mang tính nhỏ lẻ, bộc phát. - Mặc dù đã áp dụng Quy chế tuyển dụng nhưng trong công tác này công ty vẫn còn nhiều thiếu sót trong việc lựa chọn và sử dụng nhân tài mới bước đầu thực hiện công việc khai hóa tuyển dụng lao đông. - Người lao động trong công ty được đào tạo từ nhiều trường khác nhau vì vậy trình độ của người lao động chưa thực sự đồng đều, - Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chưa thực sự được quan tâm - Công ty chưa có những chính sách hợp lý về thu hút lao - Vẫn còn có nơi, có đơn vị chưa thực hiện tốt quy định về lao động - Đội ngũ cán bộ trực tiếp thực hiện công tác quản trị nguồn nhân lực của công ty còn mỏng. 2.3.3. Nguyên nhân của các tồn tại trong công tác quản trị nguồn nhân lực ở Công ty cổ phần dƣợc phẩm thiết bị y tế Hà Nội 2.3.3.1. Nguyên nhân chủ quan: công ty vẫn phải sử dụng một khối lượng tương đối lớn những lao động của cơ chế cũ để lại Hiện nay công ty chưa có chế độ tài chính cụ thể cho công tác đào tạo nguồn nhân lực Hàng năm công ty chưa xây dựng được kế hoạch tuyển dụng mới lao động Chính sách thu hút nguồn nhân lực của công ty không rõ ràng việc tuyển dụng và sử dụng lao động chỉ tập trung ở những lao động có trình độ ngang bằng 2.3.3.2. Nguyên nhân khách quan: -Chất lượng nguồn nhân lực còn nhiều vấn đề cần giải quyết như thể lực của nguồn nhân lực còn chậm phát triển. Nguồn cung cấp nguồn nhân lực cho công ty chưa xác định được. Nhà nước chưa có giải pháp hiệu quả trong việc phân luồng học sinh cơ sở và học sinh phổ thông trung học sang trung học chuyên nghiệp và học nghề những vị trí làm việc thuận lợi tại các công ty lớn, có nhiều ưu đãi nên cũng có những ảnh hưởng không nhỏ đến việc tuyển dụng nhân tài cho Công ty.

CHƢƠNG 3. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC Ở CÔNG TY CỔ PHẦN DƢỢC PHẨM THIẾT BỊ Y TẾ HÀ NỘI 3.1. NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC TRONG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC Ở CÔNG TY CỔ PHẦN DƢỢC PHẨM THIẾT BỊ Y TẾ HÀ NỘI 3.1.1. Những cơ hội . Công ty cổ phần dược phẩm thiết bị y tế Hà Nội cũng được trao quyền tự chủ trong điều hành sản xuất kinh doanh và quyền tự chủ trong đầu tư phát triển. Đây là cơ hội để công ty mở rộng quy mô, tự khẳng định mình trong sự phát triển chung của ngành và của đất nước -Thông qua các cơ chế tài chính, kể cả việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu nguồn nội lực của công ty không ngừng được tăng cường tạo điều kiện cho việc tự đầu tư vào các hoạt động sản xuất kinh doanh - Sự can thiệp của Chính phủ vào thị trường lao động ngày càng rõ nét hơn và hiệu quả hơn. - Khoa học công nghệ trên thế giới ngày càng phát triển, nhiều thiết bị mới ra đời và tạo điều kiện thuận lợi cho công ty 3.1.2. Những thách thức đối với công tác quản trị nguồn nhân lực ở Công ty cổ phần dƣợc phẩm thiết bị y tế Hà Nội. - Các sản phẩm của công ty là những sản phẩm tương đối đặc biệt, các sản phẩm đó được sử dụng vào việc phòng, chữa bệnh cho mọi người. Vì thế thách thức lớn nhất hiện nay là chất lượng sản phẩm. - Các sản phẩm của công ty hiện nay chủ yếu phục vụ nhu cầu nội bộ trong thành phố là chính. Để có thể cạnh tranh được, công ty cần thực hiện tốt công tác nghiên cứu, chế biến dược liệu , từ đó có thể sản xuất các sản phẩm phù hợp với thể trạng của người sử dụng. - Vấn đề trách nhiệm, ý thức của người lao động trong quá trình sản xuất. - Sau khi chuyển đổi hình thức sở hữu, tỷ lệ lao động dôi dư trong công ty vẫn còn, gây khó khăn cho việc sắp xếp, bố trí công việc cho người lao động. - Sự thiếu đồng bộ về các văn bản pháp luật về lao động: Các quy định về Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, tiền lương tối thiếu… của Nhà nước cũng gây khó khăn trong hoạt động quản trị nguồn nhân lực của công ty. - Việc sử dụng lao động đa phần là nữ giới cũng gặp nhiều khó khăn cho công ty, vì đặc thù của nghề nghiệp đòi hỏi sự cẩn thận, kiên trì… - Việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho công ty cũng không phải là đơn giản, dây chuyền công nghệ phải đảm bảo yêu cầu và theo đúng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về các sản phẩm đầu ra. 3.2. CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ CƠ BẢN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN DƢỢC PHẨM THIẾT BỊ Y TẾ HÀ NỘI 3.2.1. Thiết lập và sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí đào tạo và nâng cao hiệu quả công tác đào tạo và bồi dƣỡng nhân lực a) Lý do:

Hiện nay, Công ty cổ phần dược phẩm thiết bị y tế Hà Nội vẫn chưa đưa ra được một nguồn kinh phí đào tạo phù hợp với các hoạt động do công ty lựa chọn để đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao. Mặt khác, hoạt động đào tạo của công ty vẫn chưa được thực sự coi trọng dù đào tạo nâng cao trình độ cho người lao động hiện nay đang là nhu cầu không chỉ đối với một doanh nghiệp, mà nó là yêu cầu đặt ra đối với tất cả các doanh nghiệp . b) Mục tiêu: - Có nguồn tài chính ưu đãi đối với người lao động khi họ đi học tập nâng cao trình độ. - Mục tiêu chung của đào tạo nguồn nhân lực là nhằm nâng cao hiệu quả của tổ chức thông qua nguồn nhân lực có chất lượng cao. - Tạo điều kiện cho công ty áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất và quản lý doanh nghiệp. - Tạo ra sự gắn bó giữa người lao động với doanh nghiệp. - Tạo ra sự thích ứng giữa người lao động và công việc ở hiện tại cũng như trong tương lai. c) Các biện pháp cụ thể: - Trích lập Quỹ đào tạo nguồn nhân lực - Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, tuy đã đạt được những kết quả nhất định song công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty còn có những mặt tồn tại sau: Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, người lao động trong công ty còn chưa cân đối và chưa gắn kết với yêu cầu sản xuất kinh doanh hoặc tiêu chuẩn quy hoạch, bồi dưỡng, bố trí sử dụng cán bộ. Vì thế công ty có thể tiến hành đào tạo theo các loại hình đào tạo sau: + Đào tạo mới người lao động + Đào tạo lại và bồi dưỡng ngắn hạn cho người lao động - Đối với cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ: Các chương trình đào tạo, bồi dưỡng phải có trình độ phù hợp cao với yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ , mang tính cập nhật những thông tin quản lý mới. Cần hạn chế các lớp bồi dưỡng, huấn luyện có chương trình, nội dung mang tính lý luận chung. - Đối với công nhân trực tiếp sản xuất + Đào tạo mới công nhân kỹ thuật: + Đào tạo lại số công nhân không nghề và trái nghề + Đào tạo bồi dưỡng nâng bậc cho công nhân - Các hình thức đào tạo được sử dụng: + Đào tạo tại nơi làm việc: + Kèm cặp, hướng dẫn trực tiếp tại nơi làm việc - Đào tạo ngoài nơi làm việc: + Phương pháp đào tạo giám đốc trẻ + Phương pháp nghiên cứu tình huống: - Chuẩn bị hình thức kỹ lưỡng trước khi thảo luận + Các trò chơi kinh doanh + Phương pháp hội nghị hay các chương trình hội thảo

- Xây dựng tiến trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực - Đào tạo lúc bắt đầu nhận việc - Đào tạo trong lúc đang làm việc - Đào tạo cho những công việc trong tương lai d) Kết quả mong đợi: - Giúp cho công ty có được các nhà quản lý và người lao động có phẩm chất, trình độ chuyên môn phù hợp- Giúp cho công ty nâng cao được năng suất lao động, nâng cao được hiệu quả thực hiện công việc, nâng cao được chất lượng của việc thực hiện công việc. - Giảm bớt sự giám sát vì người lao động được đào tạo có khả năng tự giám sát. - Duy trì và nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực. 3.2.2. Thực hiện kiểm tra đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của ngƣời lao động a) Lý do: - Công ty hiện chưa xây dựng được cho mình một quy trình đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của người lao động một cách có hệ thống và khoa học b) Mục tiêu: - Giúp cho Công ty có cơ sở để hoạch định, tuyển chọn, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực - Nâng cao khả năng thực hiện công việc và cung cấp các thông tin phản hồi của người lao động - Giúp người lao động tự điều chỉnh, sửa chữa những sai lầm trong quá trình làm việc nhằm nâng cao và hoàn thiện hiệu quả công tác. - Kích thích, động viên người lao động thông qua những điều khoản về đánh giá, ghi nhận và hỗ trợ. - Tăng cường mối quan hệ tốt đẹp giữa người lao động với các bộ phận quản lý lãnh đạo, cấp trên và cấp dưới.. c) Các biện pháp cụ thể: - Người lao động phải cam kết thực hiện hoàn thành tốt công việc được giao đảm trách theo bản mô tả và tiêu chuẩn công việc. Những cam kết cụ thể là những điều kiện ràng buộc người lao động làm việc có chất lượng và hiệu quả hơn Xây dựng quá trình quản trị nguồn nhân lực theo mô hình P-D-C-A d) Kết quả mong đợi: Nhằm giúp đỡ, động viên, khuyến khích người lao động thực hiện hoàn thành công việc tốt hơn, hiệu quả hơn và phát huy được khả năng tiềm tàng trong mỗi người lao động. Tạo cơ hội để người lao động tự khẳng định vị trí của mình trong công ty và tạo thêm cơ hội thăng tiến nghề nghiệp. 3.2.3. Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ trực tiếp thực hiện công tác quản trị nguồn nhân lực trong công ty. a) Lý do:

Đội ngũ cán bộ trực tiếp tham gia thực hiện công tác quản trị nguồn nhân lực ở Công còn thiếu những kiến thức về nghiệp vụ quản lý. Đa số những cán bộ, chuyên viên trực tiếp làm công tác quản trị nguồn nhân lực chủ yếu thực hiện kiêm nhiệm, theo kinh nghiệm nghề nghiệp. b) Mục tiêu: Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ trực tiếp thực hiện công tác quản trị nguồn nhân lực trong công ty để họ tham mưu đúng, kịp thời và chính xác cho các cấp lãnh đạo trong việc quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực. c) Các biện pháp cụ thể: Để có thể thực hiện tốt chức năng và vai trò của mình trong công tác quản trị nguồn nhân lực, cần thiết phải đào tạo các cán bộ làm công tác quản trị nguồn nhân lực với các nội dung sau: - Nâng cao khả năng tư duy - Thường xuyên bồi dưỡng kỹ năng kỹ thuật và chuyên môn nghiệp vụ. - Bồi dưỡng kỹ năng nhân sự d) Kết quả mong đợi Đào tạo được đội ngũ cán bộ trực tiếp tham gia công tác quản trị nguồn nhân lực có phẩm chất chính trị, có những kiến thức cần thiết cả về lý luận và thực tiễn chuyên môn nghiệp vụ. Có được năng lực tổ chức vững vàng, khả năng tập hợp quần chúng, biết chọn người để giao việc.

KẾT LUẬN Trong các nguồn lực để phát triển đất nước nhanh, hiệu quả, bền vững đúng hướng thì nguồn lực con người là yếu tố cơ bản. Muốn xây dựng nguồn lực con người phải đẩy mạnh đồng bộ giữa giáo dục, đào tạo, khoa học công nghệ và xây dựng nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc. Chính vì vậy, đối với các doanh nghiệp hiện nay, công tác quản trị nguồn nhân lực ngày càng được coi trọng và nâng cao. Nguồn nhân lực hiện nay được coi là một nhân tố cạnh tranh mạnh mẽ giữa các doanh nghiệp, nguồn nhân lực tác động mạnh mẽ thành công hoặc thất bại của doanh nghiệp và được coi là tài sản vô giá của doanh nghiệp. Bố trí lao động đúng người đúng việc, đánh giá đúng khả năng và kết quả của người lao động sẽ góp phần vào việc động viên khuyến khích người lao động thực hiện công việc nhiệt tình, hăng say hơn. Trả lương, thưởng đúng theo năng lực của người lao động sẽ giúp người lao động thỏa mãn với công việc đang làm, hài long với cách phân phối thu nhập của người lao động, tạo sự gắn bó giữa người lao động và doanh nghiệp… Tất cả các vấn đề đó đều nằm trong các hoạt động cơ bản của quản trị nguồn nhân lực. Nếu doanh nghiệp muốn khai thác được nguồn tài liệu nguyên liệu quý giá này thì doanh nghiệp phải có những biện pháp, những chính sách hợp lý. Trong thời gian tiến hành nghiên cứu, tôi có sử dụng các số liệu thống kê về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty, về số lượng cũng như cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty

Cổ phần Dược Phẩm Thiết Bị Y Tế Hà Nội. Đây là những số liệu phản ánh thực tế về các hoạt động của công ty trong thời gian vừa qua. Sau một thời gian thu thập tài liệu, các số liệu có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động quản trị nguồn nhân lực nói riêng ở Công ty Cổ phần Dược Phẩm Thiết Bị Y Tế Hà Nội. Người viết đã tiến hành phân tích thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực ở Công ty Cổ phần Dược Phẩm Thiết Bị Y Tế Hà Nội và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực ở Công ty Cổ phần Dược Phẩm Thiết Bị Y Tế Hà Nội với mong muốn góp phần vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, mặt khác có thể hoàn thiện hơn nữa công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty, tạo khả năng cạnh tranh cho công ty trên thương trường. Bản luận văn này hoàn thành cũng không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những góp ý chân thành từ phía các thầy giáo, cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp để bản luận văn này được hoàn thiện hơn nữa.

References 1. Triệu Tuệ Anh, Lâm Trạch Viên, Thiết kế tổ chức và quản lý chiến lược nguồn nhân lực, Nxb Lao động và Xã hội, Hà Nội, 2004 2. Bộ Lao động Thương binh Xã hội, Các văn bản quy định về chế độ tiền lương và bảo hiểm xã hội năm 2004, Nxb Lao động - Xã hội, Hà Nội, 2005 3. Công ty cổ phần Dược phẩm Thiết bị Y tế Hà Nội, Các báo cáo tổng kết về kết quả hoạt động sản xuất – kinh doanh năm 2008, 2009. 4. Công ty cổ phần Dược phẩm Thiết bị Y tế Hà Nội, Quy chế tuyển dụng lao động của Công ty cổ phần Dược phẩm Thiết bị Y tế Hà Nội. 5. Lê Anh Cường, Nguyễn Thị Lệ Huyền, Nguyễn Thị Mai, Phương pháp và kỹ năng quản lý nhân sự, Nxb Lao động và xã hội, Hà Nội, 2004. 6. Trần Kim Dung, Quản trị nguồn nhân lực, Nxb Thống kê, Hà Nội, 2005. 7. Vũ Thùy Dương và Hoàng Văn Hải, Giáo trình Quản trị nhân lực, Nxb Thống kê, Hà Nội, 2008. 8. Nguyễn Văn Điềm, Nguyễn Ngọc Quân, Giáo trình quản trị nhân lực, Nxb Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội, 2007. 9. Phạm Minh Hạc, Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực – Niên giám nghiên cứu số 3, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2004. 10. Martin Hilb, Quản trị nhân sự tổng thể, Nxb Thống kê, Hà Nội, 2003. 11. Đỗ Văn Phức, Quản lý nhân lực của doanh nghiệp, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 2004.

12. Nguyễn Hữu Thân, Quản trị nhân sự, Nxb Thống kê, Hà Nội, 2004.

Similar Documents

Free Essay

Campus France

...TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG TP.HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH *** LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH TÂN BÌNH (AGRIBANK TÂN BÌNH) GVHD: SVTH : MSSV : LỚP : Th.s Hà Minh Tiếp Nguyễn Quang Tánh 854010765 08QKNT1 MỤC LỤC Lời cảm ơn ....................................................................................................................................... i Nhận xét của giảng viên hướng dẫn .............................................................................................. ii Nhận xét của giảng viên phản biện ............................................................................................... iii Danh mục bảng biểu, hình vẽ ....................................................................................................... iv Danh mục các từ viết tắt ................................................................................................................ v Mục lục .......................................................................................................................................... vi CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC Mở đầu ...........................................................................................................................................01 1.1 Một số vấn đề cơ bản về quản trị nguồn nhân lực......

Words: 1382 - Pages: 6

Free Essay

NghiêN CứU ThựC NghiệM Và NghiêN CứU DâN TộC HọC: Hai PhươNg PháP Cơ BảN Trong NgôN Ngữ HọC ứNg DụNg

...Hùng Tiến* Khoa Sau Đại học, Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đường Phạm Văn Đồng, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam Nhận ngày 23 tháng 03 năm 2008 Tóm tắt. Bài viết là một trong những nỗ lực bàn về các phương pháp nghiên cứu ngôn ngữ học ứng dụng (NNHƯD), chủ yếu tập trung vào hai phương pháp chính là phương pháp thực nghiệm và phương pháp dân tộc học và những vấn đề liên quan tới nghiên cứu NNHƯD tại Việt Nam. Nội dung bài tập trung vào một số vấn đề: - Một số vấn đề về lý luận cơ bản trong nghiên cứu NNHƯD. - Hai phương pháp cơ bản trong nghiên cứu NNHƯD: nghiên cứu thực nghiệm và nghiên cứu dân tộc học. - Các khái niệm, kỹ thuật cơ bản và sự khác nhau giữa hai phương pháp nghiên cứu NNHƯD - Một số vấn đề về thực tiễn nghiên cứu NNHƯD ở Việt Nam. nghĩa hẹp hơn chỉ phân ngành nghiên cứu việc dạy và học ngoại ngữ. Hiện tại ở trong nước việc nghiên cứu NNHƯD cũng đang phát triển phục vụ trực tiếp cho việc ứng dụng ngôn ngữ vào các mục đích thực tiễn như dạy và học ngoại ngữ, dịch thuật, pháp y, điều trị học, v.v... Tuy nhiên trong các nghiên cứu nói trên phần nhiều vẫn còn ở tình trạng manh mún và thiếu phương pháp, kỹ thuật nghiên cứu phù hợp, dẫn tới tình trạng các kết quả nghiên cứu mang tính ứng dụng thấp chưa đóng góp nhiều cho lý luận hoặc phục vụ hiệu quả cho thực tiễn ở Việt Nam. Thực tế trên đặt ra sự cần thiết phải tổng kết về mặt lý luận nghiên cứu NNHƯD tại Việt Nam và cần một công trình dài hơn với nhiều nỗ lực của đội......

Words: 5266 - Pages: 22

Free Essay

Use This Method If You'D Like to Upload a Document from Your Computer. We Support the Following File Types: Doc, Docx, Pdf, Wps, Rtf, Odt

...hoạch nghiên cứu, tìm và xử lý tài liệu tham khảo, cách thức viết, trình bày một báo cáo kết quả nghiên cứu – Đặc biệt là tập trung vào việc thực hiện được các tiểu luận, đề án, luận văn tốt nghiệp. Đánh giá: Làm tiểu luận (bài tập lớn): 30%. Thi cuối kì (tự luận): 70%. 2 Tài liệu tham khảo Giáo trình chính: 1. Hoàng Văn Huệ, Phương pháp tiếp cận nghiên cứu khoa học, Trường đại học Công Nghiệp Thực Phẩm tp. Hồ Chí Minh, 2011. Tài liệu tham khảo: 1. Vũ Cao Đàm. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. NXB Khoa học và Kỹ thuật. 2007. 2. Nguyễn Văn Tuấn. Đi vào nghiên cứu khoa học. NXB Tổng hợp TPHCM. 2011. 3. Nhật Từ, Cẩm nang viết khảo luận, luận văn, luận án. NXB tp.HCM, 2003. 4. Vũ Gia Hiền, Để viết bài luận văn tốt, NXB Lao Động, 2006. 3 Mở đầu: Đối tượng và ý nghĩa của phương pháp luận NCKH I. Đối tượng và nội dung nghiên cứu của phương pháp luận NCKH II. Ý nghĩa của nghiên cứu và nắm vững phương pháp luận NCKH Bốn lời khuyên vàng của Steven Weinberg 4 I. Đối tượng và nội dung nghiên cứu của phương pháp luận NCKH • Đối tượng nghiên cứu: + Tổng kết, phân loại, hệ thống hóa hoạt động NCKH + Khái quát cơ chế, phương pháp sáng tạo khoa học. + Tìm tòi biện pháp tổ chức, quản lý quá trình nghiên cứu khoa học.  Chính khoa học là đối tượng nghiên cứu. 5 • Nội dụng nghiên cứu của phương pháp luận NCKH: Là hệ thống lý thuyết về phương pháp nhận thức khoa học: + Các lý thuyết về cơ chế sáng tạo + Những quan điểm tiếp cận đối tượng khoa học. +Phương......

Words: 1434 - Pages: 6

Free Essay

BáO CáO

... A. Hướng dẫn chung Các bước cơ bản tiến hành một nghiên cứu thực nghiệm: 1. Đưa ra một vấn đề hay một câu hỏi liên quan đến lĩnh vực kinh tế mà Anh/Chị quan tâm. Dựa vào lý thuyết kinh tế, các công trình nghiên cứu thực nghiệm có trước đây, hay dựa vào kinh nghiệm và những mối quan tâm riêng của Anh/Chị, Anh/Chị nên chọn một vấn đề kinh tế mà theo Anh/Chị cho là quan trọng và nổi bật. 2. Dựa vào chủ đề đã chọn ở bước một, Anh/Chị cần phải xây dựng một mô hình mà Anh/Chị có thể ước lượng mô hình này bằng cách sử dụng các phương pháp mà chúng ta đã được tiếp cận. 3. Thu thập các dữ liệu cần thiết từ những nguồn tin cậy. Anh/Chị cần có số quan sát đủ lớn, sao cho Anh/Chị có thể có được các ước lượng tương đối chính xác và có khả năng thực hiện kiểm định giả thuyết. Qui tắc kinh nghiệm thông thường là làm sao dữ liệu của các Anh/Chị có bậc tự do (n-k) từ 30 trở lên. Mặc dù vậy có thể do hạn chế trong thu thập số liệu, đối với các dữ liệu chuỗi thời gian các Anh/Chị có thể sử dụng bậc tự do lớn hơn 10. 4. Ước lượng mô hình, và thảo luận về các vấn đề kinh tế lượng liên quan. Hãy tiến hành tất cả các kiểm định giả thuyết cần thiết. Hãy thực hiện những thay đổi cần thiết trong mô hình dựa vào kết quả từ các kiểm định của Anh/Chị. 5. Thảo luận về các kết quả của Anh/Chị bằng ngôn ngữ kinh tế trên cơ sở liên hệ cũng như đối chiếu với vấn đề kinh tế mà Anh/Chị đã đề ra ở bước đầu tiên trong bài tập nhóm của mình. Nội dung thực hiện......

Words: 1376 - Pages: 6

Free Essay

Business Development

...MASTER OF BUSINESS ADMINISTRATION (Bilingual) September Intake, 2009 Chương trình Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh (Hệ song ngữ) Nhập học: 09/2009 Subject code (Mã môn học) Subject name (Tên môn học) : MGT 510 : QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC Student Name (Họ tên học viên) : NGUYỄN NGỌC QUYÊN TP.HỒ CHÍ MINH - 2010 Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: PGS.TS. Đào Duy Huân TÓM TẮT ĐỀ TÀI Quản trị chiến lược có vai trò quan trọng trong sự phát triển tổ chức. Nền kinh tế cạnh tranh càng gay gắt thì quản trị chiến lược càng có giá trị. Hiện nay có nhiều mô hình quản trị chiến lược, trong đó có 3 mô hình được sử dụng phổ biến: Mô hình Delta, bản đồ chiến lược và chuỗi giá trị M.porter. Trong bối cảnh toàn cầu hoá kinh tế, môi trường thường xuyên thay đổi, để tồn tại và phát triển, Công ty Cổ phần Thương mại-Dịch vụ Bến Thành (Ben Thanh TSC) cần có chiến lược kinh doanh luôn phù hợp với môi trường. Xuất phát từ thực tế đó, tôi chọn đề tài “Phân tích, đánh giá và đề xuất chiến lược của Ben Thanh TSC giai đoạn 2011 – 2015”. Để hoàn thành đồ án, tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu: Thu thập dữ liệu thứ cấp qua các nguồn như báo chí, internet, tài liệu nội bộ…Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua bảng câu hỏi gửi đến đối tượng cần khảo sát để đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ của Ben Thanh TSC. Với phương pháp nghiên cứu đó tôi thu được các kết quả sau: (1) Khái quát các mô hình chiến lược: Delta, bản đồ chiến lược và chuỗi giá trị của M.Porter để làm khung lý......

Words: 15501 - Pages: 63

Free Essay

Tham Luận

...THAM LUẬN VỀ VIỆC RÈN LUYỆN ĐẠO ĐỨC CỦA ĐOÀN VIÊN THANH NIÊN Kính thưa Đoàn chủ tịch! Kính thưa các quý vị đại biểu! Lời đầu tiên tôi xin trân trọng kính chúc Đoàn chủ tịch, các quý vị đại biểu, các thầy cô giáo mạnh khoẻ, hạnh phúc. Chúc các bạn đoàn viên đoàn kết học tập tốt và hoàn thành xuất sắc các hoạt động do Đoàn trường tổ chức. Hôm nay, trong buổi Đại hội Đoàn trường, tôi rất vinh dự thay mặt cho chi đoàn 2A13 có vài ý kiến tham luận về vấn đề rèn luyện đạo đức của đoàn viên, thanh niên trong nhà trường. Kính thưa Đoàn chủ tịch!Thưa toàn thể đại hội! Một con người có thể nói là được cấu thành bởi 2 yếu tố: Tri thức và đạo đức. Nền tảng đạo đức được hình thành rất sớm từ những năm tháng đầu đời, nó có khuynh hướng trở thành bản chất cố định, khó thay đổi. Chính vì vậy, chúng ta cần phải tự rèn luyện tu dưỡng đạo đức của chính mình từ khi còn đang ngồi trên ghế nhà trường. Chúng ta đang sống trong thời đại mới - thời đại với sự cạnh tranh kinh tế quyết liệt để tìm kiếm lợi nhuận không tính đến hậu quả về văn hóa, xã hội do thế mà các giá trị văn hóa bị thương mại hóa. Vai trò cá nhân được đề cao quá mức làm xuất hiện chủ nghĩa cá nhân cực đoan. Tính cộng đồng biến tướng thành chủ nghĩa biệt phái, cục bộ…giới trẻ ngày nay chạy theo lối sống hưởng thụ, mà họ cho là hợp thời, là sành điệu; họ bỏ qua những giá trị đạo đức truyền thống đã trở thành nền tảng cốt yếu của con người. Trong bản tham luận của tôi ngày hôm nay, tôi xin được nhắc đến một số biểu hiện còn chưa......

Words: 932 - Pages: 4

Free Essay

He He

...Luận văn: Tín dụng Nhà nước ở Việt Nam Tên tác giả: Nghiêm Quý Hào Ký hiệu: LC 349 Chuyên ngành: Kinh tế Chính trị Bảo vệ năm: 2008 Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. Phạm Văn Dũng Mục đích nghiên cứu: Từ việc làm rõ thực trạng tín tín dụng nhà nước trong nền kinh tế thị trường mở cửa hội nhập ở Việt Nam hiện nay, chỉ ra những ưu nhược điểm trong lĩnh vực này, Luận văn đưa ra các giải pháp nhằm phát huy vai trò của tín dụng nhà nước trong bối cảnh mới của đất nước. Những đóng góp mới của luận văn: • Làm rõ hơn lý luận về tín dụng nhà nước trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế; tổng kết kinh nghiệm của một số nước trong thực hiện tín dụng nhà nước nhằm rút ra bài học đối với Việt Nam. • Phân tích thực trạng tín dụng nhà nước ở Việt Nam; chỉ ra những bất cập cần sửa đổi, bổ sung về cơ chế, chính sách tín dụng nhà nước trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập kinh tế thế giới và Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện, thực thi các cam kết khi hội nhập kinh tế quốc tế, gia nhập WTO. • Đề xuất một số giải pháp nhằm tiếp tục thực hiện và phát huy vai trò của tín dụng nhà nước, đáp ứng được các điều kiện khi hội nhập kinh tế quốc tế, phù hợp với các cam kết quốc tế của Việt Nam....

Words: 264 - Pages: 2

Free Essay

Doc, Pdf,

...dẫn và tháng năm nộp | | |bài. | |Giới thiệu |Trình bày vấn đề quản trị, mục tiêu nghiên cứu và lợi ích của nghiên cứu. | |Cơ sở lí luận (Tổng quan tài liệu) |Phần cơ sở lí luận trình bày các nghiên cứu có trước, các báo cáo trong ngành, dữ liệu bên | | |trong công ty liên quan đến vấn đề nghiên cứu. | | |Cơ sở lí luận là nền tảng để phát triển các câu hỏi nghiên cứu/ giả thuyết nghiên cứu. | |Mục tiêu nghiên cứu |Gồm các nội dung theo tiến trình sau (chú trọng trình bày các kĩ thuật thu thập dữ liệu thăm | | |dò): | | |Xác định vấn đề quản trị (vấn đề/cơ hội kinh doanh, phương án ra quyết định quản trị) | | |Xác định vấn đề nghiên cứu (câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, mục| | |tiêu nghiên cứu) ......

Words: 2012 - Pages: 9

Free Essay

Differences Between Quantitative and Qualitative

...thuyết, sử dụng mô hình Khoa học tự | |nghiên cứu định tính còn sử dụng quan điểm diển giải, không |nhiên thực chứng luận, phương pháp NCĐL có thể chứng minh được | |chứng minh chỉ có giải thích và dùng thuyết kiến tạo trong |trong thực tế và theo chủ nghĩa khách quan | |nghiên cứu. | | |3/ Phương hướng thực hiện: | | |a/ Phỏng vấn sâu : |a/ Nghiên cứu thực nghiệm thông qua các biến. | |- phỏng vấn không cấu trúc. |b/ nghiên cứu đồng đại chéo có nghĩa là thiết kế n/c trong đó các | |- phỏng vấn bán cấu trúc. |dữ liệu được thu thập trong cùng một thời điểm. | |- phỏng vấn cấu trúc hoặc hệ thống. |vd : nghiên cứu việc học của con gái ở thành thị và nông thôn. | |b/ Thảo luận nhóm: |c/ Nghiên cứu lịch đại thì dữ liệu thu thập theo thời gian trong | |- thảo luận tập trung. |đó các dữ liệu được so sánh theo thời gian. | |- thảo luận không chính thức. |d/ Nghiên cứu trường hợp là thiết kế nghiên cứu tập trung vào một......

Words: 1374 - Pages: 6

Free Essay

Case Brazil

...Brief Case EC-Chicken cuts. FACT : Nguyên đơn : Brazil, Thái Lan Bị đơn: Ủy Ban các Cộng Đồng Châu Âu ( Ủy Ban Châu Âu – EC ) Bên thứ 3 : Trung Quốc , Hoa Kỳ Ngày 11 tháng 10 năm 2002, Brazil đã yêu cầu tham vấn với Cộng đồng châu Âu liên quan đến Quy định số 1223/2002 của Hội đồng EC (“quy định số 1223/2002”), ngày 8 tháng 07 năm 2002, mô tả sản phẩm thịt gà rút xương cắt miếng đông lạnh theo nhóm sản phẩm kết hợp mã CN 0207.14.10. Theo Brazil, mô tả này có đưa muối – thành phần không có - vào sản phẩm, và trong lộ trình cắt giảm thuế của Cộng đồng Châu Âu theo GATT 1994, sản phẩm nhập khẩu này chịu mức thuế cao hơn mức thuế của sản phẩm thịt muối (mã CN 0210). - T THẤY KO ỔN !! − Các dữ kiện chính của vụ việc ? (Facts) − Vấn đề đặt ra cho cơ quan xét xử để giải quyết ? (Issues) − Cơ sở pháp lý để giải quyết ? (Law) − Kết luận của cơ quan giải quyết tranh chấp ? (Holdings) − Lập luận chính của cơ quan giải quyết tranh chấp để đưa đến kết luận ? (Reasoning ISSUES : - Brazil cho rằng hành động đó thể hiện sự đối xử thiếu thiện chí đối với thương mại của Brazil, không như lộ trình cắt giảm thuế của Cộng đồng Châu Âu, và vi phạm cam kết của Cộng đồng châu Âu theo các Điều II và XXVIII của GATT 1994. - Brazil khiếu nại rằng biện pháp này của Cộng đồng châu Âu làm tổn hại, theo định nghĩa của Điều XXIII:1, đến lợi nhuận Brazil có thể thu được một cách trực tiếp hoặc gián tiếp theo quy định của GATT 1994. - Trong vụ kiện, Thái Lan cho rằng các nhà xuất khẩu thịt gà......

Words: 855 - Pages: 4

Free Essay

Student

...HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ------- ------- SÁCH HƯỚNG DẪN HỌC TẬP LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ Biên soạn : CN. NGUYỄN QUANG HẠNH Lưu hành nội bộ HÀ NỘI - 2006 LỜI NÓI ĐẦU Trong mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của nước ta hiện nay, có sự vận dụng tổng hợp nhiều lý thuyết kinh tế và mô hình thực tiễn với nền tảng là chủ nghĩa MácLênin mà trước hết là học thuyết kinh tế chính trị Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Việc nghiên cứu lịch sử học thuyết kinh tế giúp chúng ta hiểu sâu rộng có nguồn gốc về các học thuyết kinh tế trong đó có kinh tế chính trị Mác- Lênin, mở rộng và nâng cao kiến thức về kinh tế nhằm trang bị cơ sở lí luận, để hiểu, lý giải về các hiện tượng kinh tế và các đường lối chính sách kinh tế hiện nay, phục vụ cho nghiên cứu các khoa học kinh tế và hoạt động thực tiễn. Mặt khác, giúp chúng ta thấy rõ hơn tính khoa học và cách mạng của học thuyết kinh tế chính trị Mác - Lênin. Với mục đích nghiên cứu sự ra đời, phát triển, đấu tranh và thay thế lẫn nhau của các học thuyết kinh tế nên ở đây chỉ nghiên cứu những tư tưởng kinh tế đã trở thành hệ thống lý luận kinh tế hoàn chỉnh. Do đó, chỉ bắt đầu nghiên cứu từ chủ nghĩa trọng thương (thế kỉ XVI) đến nay (những năm cuối của thế kỉ XX). Trong quá trình nghiên cứu có sự kết hợp lịch sử và lôgíc. Với mỗi trường phái kinh tế đều phân tích điều kiện ra đời, đặc điểm cơ bản của trường phái, các lý thuyết và đại biểu tiêu biểu cho mỗi trường phái......

Words: 61638 - Pages: 247

Free Essay

Rubytran

...trị các chứng bệnh về tiêu hóa. Thân thể con người có 7 trung tâm năng lực. Người Tây Phương gọi đó là những điểm xoáy hay còn gọi là luân xa. Tuy không thể trông thấy nhưng 7 luân xa nầy là những điện trường cực mạnh và chúng hoàn toàn có thực. Mỗi luân xa tập trung vào một trong số bảy tuyến nội tiết của cơ thể và nhiệm vụ của nó là kích thích sản xuất hormone. Chính những hormone nầy điều hành toàn bộ các chức năng của các cơ quan nội tạng và đồng thời điều hành cả tiến trình lão hóa. • Luân xa đầu tiên hay luân xa ở thấp nhất tập trung ở tuyến sinh dục. •Luân xa thứ hai tập trung ở tuyến tụy trong vùng bụng. •Luân xa thứ ba đóng tại tuyến thượng thận (mạng dây thần kinh ở bụng). •Luân xa thứ tư đóng tại tuyến ức ở vùng ngực. •Luân xa thứ năm đóng ở tuyến giáp trạng nơi cổ. •Luân xa thứ sáu đóng ở tuyến tùng, tại đáy sau của não. •Và luân xa thứ bảy, luân xa đóng ở cao nhất, tập trung tại tuyến yên, nơi đáy trước của não. Trong một cơ thể khỏe mạnh, cường tráng, sự hoạt động của những luân xa nầy thật mãnh liệt, giúp cho sinh lực của sự sống được trôi chảy qua các tuyến nội tiết. Nhưng nếu sự hoạt động của một hay nhiều luân xa đó bị trì trệ, thì dòng sinh lực của sự sống bị cản trở hoặc bế tắc và như thế đưa đến bệnh hoạn và già nua. Vì thế, cách thức nhanh nhất để dành lại sức khỏe và sinh lực là làm sao để cho những luân xa nầy hoạt động bình thường trở lại. Để đạt đến mục đích nầy, chúng ta có 5 bài tập sau đây; mỗi một trong 5 bài nầy tự nó đã rất hữu......

Words: 2650 - Pages: 11

Free Essay

Phap Luan Cong

...phụ đạo Pháp Luân Đại Pháp 1. Trạm phụ đạo Pháp Luân Đại Pháp tại đâu cũng là các tổ chức có tính quần chúng chuyên nhất tổ chức thực tu phụ đạo tu luyện; kiên quyết không thành tổ chức kinh tế cũng như [không dùng] phương pháp quản lý cơ cấu hành chính. Không giữ tiền, vật, không có hoạt động trị bệnh. [Áp dụng phương pháp] quản lý lơi lỏng. 2. Trạm trưởng tổng trạm của Pháp Luân Đại Pháp cũng như các nhân viên công tác cần phải là những người thực tu chuyên nhất chỉ tu luyện Pháp Luân Đại Pháp. 3. Khi hoằng dương Pháp Luân Đại Pháp cần phải chiểu theo tư tưởng và hàm nghĩa trong Đại Pháp mà truyền; không được lấy quan điểm cá nhân hay phương pháp của công pháp khác mà truyền như là điều của Pháp Luân Đại Pháp, [nếu không sẽ] làm người tu luyện dẫn đến những suy nghĩ không đúng đắn. 4. Tổng trạm các nơi đều tuân thủ pháp luật quốc gia, không can thiệp đến chính trị; đề cao tâm tính người tu luyện là thực chất của tu luyện. 5. Trạm phụ đạo các nơi [nếu] có điều kiện cần phải liên hệ giao lưu tương hỗ, thúc đẩy những người tu luyện Đại Pháp đề cao toàn thể. Không cho phép có tư tưởng cục bộ bài ngoại; độ nhân không phân biệt địa phương, nhân chủng; đâu đâu cũng thể hiện tâm tính của đệ tử chân tu; [hễ] tu Đại Pháp thì đều là đệ tử đồng môn. 6. Kiên quyết phản đối các hành vi phá hoại nội dung của Đại Pháp; bất kể đệ tử nào cũng không được lấy điều mà ở tầng thấp của mình, chỗ [mình] thấy được, nghe được, cảm thụ ngộ được mà giảng nói như là nội dung của Pháp Luân Đại......

Words: 1383 - Pages: 6

Free Essay

Up Choi

...ơn Mục lục Danh mục các ký hiệu, thuật ngữ viết tắt Danh mục Bảng biểu & Hình vẽ Các chương của đồ án Kết luận & Hướng phát triển của đồ án Phụ lục Danh mục tài liệu tham khảo II. Nội dung và hình thức của báo cáo Nội dung báo cáo phải được trình bày khúc chiết, chặt chẽ theo trình tự: - Phần mở đầu: trình bày lý do chọn đề tài, mục đích (các kết quả cần đạt được), đối tượng và phạm vi nghiên cứu, cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu. - Phần nội dung chính của báo cáo gồm các chương: trình bày tổng quan về đề tài, nội dung nghiên cứu của đề tài, các vấn đề cần giải quyết, cơ sở lý thuyết, phương pháp giải quyết các vấn đề nêu ra. - Kết luận của báo cáo: trình bày những kết quả của báo cáo một cách ngắn gọn, nêu những đề xuất mới hoặc kết quả mới. - Danh mục tài liệu tham khảo (xếp theo hướng dẫn tại phụ lục kèm theo): chỉ bao gồm các tài liệu đã đọc và được trích dẫn hoặc được sử dụng về ý tưởng vào báo cáo và phải được chỉ rõ việc sử dụng nó trong báo cáo. - Phụ lục (nếu có) Hình thức trình bày báo cáo: Báo cáo phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, mạch lạc, sạch sẽ, không được tẩy xoá, có đánh số trang, đánh số bảng biểu, hình vẽ, đồ thị. báo cáo đóng bìa cứng, in chữ đủ dấu tiếng Việt (mẫu hướng dẫn tại phụ lục) - Soạn thảo văn bản Báo cáo sử dụng chữ Times New Roman (hoặc Palatino Linotype), cỡ chữ 13 hoặc 14 của hệ soạn thảo Winword hoặc tương đương: mật......

Words: 2637 - Pages: 11

Free Essay

Ww1 - War World 1

...nguyên nhân đó. Sau khi lớp thảo luận về cá nguyê c n nhâ của cuộc Chiến tranh, cá em hoà thà một bản đồ Châu âu trước khi xảy n c n nh ra Cuộc chiến tranh, sử dụng chương trình đồ họa Paint (trong Window của má y tí để kýhiệu và tô màu đánh dấu các nước theo cá bê tham chiến. Cá em nh) c n c sử dụng thô tin từ cá nguồn do các binh sĩ tham gia chiến tranh thế giới thứ ng c nhất ghi ché lại. Sau đó, các em tham gia vào một hoạt động của cuộc chiến p tranh tại chiến hào được môphỏng. Dựa và những trải nghiệm nà cá em sẽ o y, c ghi nhật kýhọc tập hoặc viết thư gửi cho một thành viên trong gia đình như thể các em đang là những quân nhân đang chiến đấu tại cá chiến hà Cá em học c o. c sinh cò phải xem xé cá mục tiê vàcá cô cụ tuyê truyền vàtì hiểu về n t c u c ng n m việc tuyê truyền Cuộc chiến tranh thế giới lần thứ nhất ở một số nước khá nhau n c để nghiê cứu tác động của tuyê truyền ở hậu phương. Các em kết thú bà học n n c i nà bằng cá tạo bài trình bày đa phương tiện, phâ tí việc tuyê truyền được y ch n ch n vận dụng ở các nước như thế nà Cá em sử dụng cá tiê chí cá bản kiểm o. c c u và c mục để lê kế hoạch vàtheo dõ cô việc của mì Hoạt động kết thú làviệc n i ng nh. c cá em so sá việc tuyê truyền của Cuộc chiến tranh thế giới lần thứ nhất với c nh n ngà hô nay vàthảo luận xem việc tuyê truyền cóảnh hưởng như thế nào đến y m n cuộc sống của cá em hô nay. Kết thú bà tập nà cá em hoà chỉnh một bà c m c i y, c n i kiểm tra viết dưới dạng bà luận về Chiến tranh thế giới lần thứ......

Words: 14557 - Pages: 59