Mô HìNh ChiếN LượC Pest Trong NghiêN CứU Vĩ Mô

In: Business and Management

Submitted By tnghia1412
Words 1762
Pages 8
Mô hình chiến lược PEST trong nghiên cứu vĩ mô
Mô hình P.E.S.T hiện nay đã được mở rộng thành các ma trận P.E.S.L.T (Bao gồm yếu tố Legal – pháp luật) và S.T.E.E.P.L.E (Socical/Demographic-Nhân khẩu học, Techonogical, Economics, Envirnomental, Policy, Legal, Ethical- Đạo đức) và càng ngày càng hoàn thiện trở thành một chuẩn mực không thể thiếu khi nghiên cứu môi trường bên ngoài của doanh nghiệp.

Trong khi mô hình 5 áp lực của M-Porter đi sâu vào việc phân tích các yếu tố trong môi trường ngành kinh doanh thì PEST lại nghiên cứu các tác động của các

yếu tố trong môi trường vĩ mô. Các yếu tố đó là Political (Thể chế- Luật pháp),
Economics (Kinh tế), Sociocultrural (Văn hóa- Xã Hội), Technological (Công nghệ) Đây là bốn yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến các ngành kinh tế, các yếu tố này là các yếu tố bên ngoài của của doanh nghiệp và ngành, và ngành phải chịu các tác động của nó đem lại như một yếu tố khách quan. Các doanh nghiệp dựa trên các tác động sẽ đưa ra những chính sách, hoạt động kinh doanh phù hợp.
1. Các yếu tố Thể chế- Luật pháp
Đây là yếu tố có tầm ảnh hưởng tới tất cả các ngành kinh doanh trên một lãnh thổ, các yếu tố thể chế, luật pháp có thể uy hiếp đến khả năng tồn tại và phát triển của bất cứ ngành nào. Khi kinh doanh trên một đơn vị hành chính, các doanh nghiệp sẽ phải bắt buộc tuân theo các yếu tố thể chế luật pháp tại khu vực đó.


Sự bình ổn: Chúng ta sẽ xem xét sự bình ổn trong các yếu tố xung đột

chính trị, ngoại giao của thể chế luật pháp. Thể chế nào có sự bình ổn cao sẽ có thể tạo điều kiện tốt cho việc hoạt động kinh doanh và ngược lại các thể chế không ổn định, xảy ra xung đột sẽ tác động xấu tới hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ của nó. 

Chính sách thuế: Chính sách thuế xuất khẩu, nhập khẩu, các thuế tiêu thụ,

thuế thu nhập... sẽ ảnh hưởng tới doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp.


Các đạo…...

Similar Documents

Mo Mo Mo Mo

...Principles of OPERATIONS MANAGEMENT Seventh Edition r Jay Heizer Jesse H. Jones Professor of Business Administration Texas Lutheran University Barry Render Charles Harwood Professor of Operations Management Crummer Graduate School of Business Rollins College PEARSON Prentice Hall Upper Saddle River, New Jersey 07458 About the Authors vi Foreword xx Preface xxi PART i l l 1, Introduction to Operations Management 1 Operations and Productivity 1 Global Company Profile: Hard Rock Cafe 2 What Is Operations Management? 4 Organizing to Produce Goods and Services 4 Why Study OM? 4 What Operations Managers Do 7 How This Book Is Organized 7 The Heritage of Operations Management 8 Operations in the Service Sector 9 Differences between Goods and Services 10 Growth of Services 11 Service Pay 12 Exciting New Trends in Operations Management 12 The Productivity Challenge 14 Productivity Measurement 15 Productivity Variables 17 Productivity and the Service Sector 19 Ethics and Social Responsibility 20 Summary 20 • Key Terms 21 • Solved Problems 21 < Self-Test 22 • Internet and Student CD-ROM/DVD Exercises 22 • Discussion Questions 22 • Ethical Dilemma 23 • Problems 23 • Case Studies: National Air Express 24; Zychol Chemicals Corporation 25 • Video Case Study: Hard Rock Cafe: Operations Management in Services 25 • Additional Case Study 26 • Bibliography 26 • Internet Resources 26 Developing Missions and Strategies 34 Mission 34 Strategy 35 Achieving......

Words: 3823 - Pages: 16

Phân Tích Chiến Lược Của Tập Đoan Unilever

...Cố vấn chiến lược toàn cầu. . . Ranh giới khó khăn và xa hơn nữa Unilever Unilever House, Blackfriars London EC4P 4BQ, Vương quốc Anh Gửi qua thư điện tử RE: Phân tích Chiến lược Thưa quý vị: Theo yêu cầu của Hội đồng quản trị của công ty Unilever, chúng tôi cung cấp tài liệu này phân tích của chúng ta về Sản phẩm Công nghiệp cá nhân và phân tích chiến lược của cả Unilever và đối thủ cạnh tranh lớn nhất, Procter & Gamble. Phân tích kèm theo cũng cung cấp các khuyến nghị cho Unilever nâng cao lợi thế cạnh tranh của mình. Kính gửi, Procter & Gamble, Unilever và Sản phẩm Công nghiệp cá nhân Cố vấn chiến lược toàn cầu Lee Ann Graul, Sherry Henricks, Steve OLP và Thái Trác Nghiên Strohecker Đại học Maryland, Đại học AMBA 607 19 tháng 2 năm 2006 Mục lục 1. Báo cáo tóm tắt tôi 2. Ngành công nghiệp sản phẩm phân tích-Công nghiệp cá nhân 1 một. giới thiệu 1 b. Ngành công nghiệp định nghĩa 1 c. Phân tích dữ liệu lịch sử 2 d. Đối thủ cạnh tranh lớn 3 e. Xu hướng và Công nghiệp Outlook 3 f. Thách thức và Cơ hội 5 chiến lược g. Kết luận ngành công nghiệp 5 3. Procter & Gamble và Unilever 6 một. Phân tích đối thủ cạnh tranh: P & G 6 b. Phân tích đối thủ cạnh tranh: Unilever 8 c. StrategyP & G 10 i. Kinh doanh Cấp 10 ii.Global 11 iii. E-Business 13 iv.Corporate 14 d. Chiến lược: Unilever 15 i. Cấp kinh doanh 15 ii.Global 16 iii. E-kinh doanh 17 iv.Corporate 19 e. Kết luận và kiến ​​nghị 20 4. phụ lục 22 A. SIC Mã số 2844 và......

Words: 14821 - Pages: 60

Chien Tranh Tien Te

...CHIẾN TRANH TIỀN TỆ SONG HONGBIN Vũ Hồng Kỳ Vuhongky.273@gmail.com MỤC LỤC Lời giới thiệu Phần 1: Gia tộc Rothschild – Cường quyền duy nhất ở châu Âu 1 3 Phần 2: Cuộc chiến trăm năm giữa ngân hàng Quốc tế và Tổng thống Hoa Kỳ 27 Phần 3: Cục dữ trữ Liên Bang Mỹ: Ngân hàng Trung ương tư hữu Phần 4: Chiến tranh và suy thoái: Mùa bội thu của ngân hàng Quốc tế Phần 5: Chính sách mới của tiền tệ giá rẻ Phần 6: Câu lạc bộ Tinh anh thống trị Thế giới Phần 7: Cuộc chiến tranh cuối cùng của đồng tiền đích thực Phần 8: Chiến tranh tiền tệ - Không tuyên mà chiến Phần 9: Hiểm họa của đồng Đô-la Mỹ và tầm quan trọng của vàng Phần 10: Mưu chuyện lâu dài Phụ lục: Nói về Trung Quốc 59 89 117 143 173 199 237 271 293 LỜI GIỚI THIỆU gay từ nhỏ, chúng ta đã có khái niệm về tiền bạc. Chúng ta hân hoan chờ đón những đồng tiền mừng tuổi mới keng khi năm hết Tết đến. Lớn lên, bước vào con đường mưu sinh, chúng ta mong muốn kiếm được nhiều tiền vì khái niệm tiền bạc nhiều khi gắn liền với sự thành công trong cuộc sống. Tuy nhiên, rất ít người trong chúng ta hiểu được cội nguồn tiền bạc cũng như sự sinh tồn và phát triển của đồng tiền, vì sao những tờ giấy có in hình những con số lại có giá trị đến thế, nhưng cũng với tờ giấy đó, chúng ta gần như không mua được món hàng có giá trị trong giai đoạn khủng hoảng tiền tệ siêu cấp. Phần lớn chúng ta thường nghĩ rằng, sự hiện diện của đồng tiền trong cuộc sống là một lẽ đương nhiên như không khí hay nước vậy. Cho đến khi đọc cuốn sách......

Words: 161412 - Pages: 646

M&a - Chia Khoa Chien Luoc Cho Doanh Nghiep Logistics

...M&A – CHÌA KHÓA CHIẾN LƯỢC CHO DOANH NGHIỆP LOGISTICS VIỆT NAM Hoạt động ngoại thương tại Việt Nam ngày càng sôi động hơn có đóng góp quan trọng của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics. Hội nhập kinh tế quốc tế khiến các doanh nghiệp trong nước phải nâng cao sức cạnh tranh hơn trước tham vọng mở rộng thị trường của các doanh nghiệp nước ngoài. Để làm được điều đó, hoặc doanh nghiệp tự nâng cao cơ sở hạ tầng; sáp nhập với các công ty nội địa khác để mở rộng quy mô, đa dạng hóa dịch vụ, liên doanh với nước ngoài hoặc bị mua lại. Với mong muốn chiếm giữ thương hiệu, mở rộng thị phần của doanh nghiệp nước ngoài thì M&A là lựa chọn hàng đầu để thâm nhập thị trường Việt Nam. Như vậy, M&A có thể trở thành chìa khóa chiến lược cho doanh nghiệp logistics Việt Nam tồn tại và phát triểna 1. M&A và những lợi ích Hiện nay M&A được gọi phổ biến là “sáp nhập (Mergers) và mua lại/thâu tóm (Acquisitions)”. Sáp nhập là hình thức trong đó hai hay nhiều công ty kết hợp lại thành một và cho ra đời một pháp nhân mới, một công ty mới thay vì hoạt động và sở hữu riêng lẻ. Có 3 loại sáp nhập: ngang, dọc, tổ hợp. Sáp nhập ngang (horizontal mergers) là sự sáp nhập giữa hai công ty kinh doanh trong cùng cùng một lĩnh vực, ví dụ giữa hai ngân hàng sáp nhập với nhau; Sáp nhập dọc (vertical mergers) là sự sáp nhập giữa hai công ty nằm trên cùng một chuỗi giá trị, dẫn tới sự mở rộng về phía trước (forward, ví dụ công ty may mặc mua lại chuỗi cửa hàng bán lẻ quần áo)......

Words: 2659 - Pages: 11

Chiến Lược

...……… GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm SVTH: NHÓM QTCL3_9 QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG ------------ PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC CÔNG TY BOEING GVHD: TS Nguyễn Thanh Liêm Nhóm thực hiện: BOEING (Nhóm Lớp QTCL3_9) Nguyễn Phú Hảo 37K02.2 Trần Huỳnh Uyển Nhi 37K02.2 Nguyễn Trọng Nhân 37K02.2 Trần Văn Hậu 37K02.2 Nguyễn Thị Thu Huyền 37K08 Thực hiện: NHÓM DELTA AIR LINES Nguyễn Phú Quốc 35K02.1 Ngô Thị Hạnh 35K02.1 Nguyễn Thị Kim Anh 35K02.2 Nguyễn Hoàng Tuấn 35K02.2 Đà Nẵng, tháng 2 năm 2014 MỤC LỤC PHẦN A. PHÂN TÍCH LỊCH SỬ CHIẾN LƯỢC, VIỄN CẢNH VÀ SỨ MỆNH 1 I. GIỚI THIỆU CÔNG TY BOEING 1 II. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ CHIẾN LƯỢC 1 1. Lịch sử hình thành 1 2. Lịch sử chiến lược 2 3. Kết luận lịch sử 4 III. PHÂN TÍCH SỨ MỆNH, VIỄN CẢNH CÔNG TY BOEING 5 1. Viễn cảnh 5 1.1. Tư tưởng cốt lõi. 5 1.2. Hình dung tương lai 9 2. Sứ mệnh 11 2.1. Định nghĩa kinh doanh 11 2.2. Các giá trị 12 2.3. Cam kết với các bên hữu quan. 14 2.4. Mục tiêu 15 2.5. Trách nhiệm xã hội 17 PHẦN B. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI 18 I. GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU 18 1. Giới thiệu ngành 18 2. Giới hạn nghiên cứu 18 II. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU VÀ VĨ MÔ 18 1. Mức độ ảnh hưởng toàn cầu của ngành sản xuất máy bay 18 2. Các khuynh hướng biến đổi của môi trường toàn cầu và vĩ mô 19 2.1. Khuynh hướng biến đổi ảnh hướng đến cầu của ngành sản...

Words: 35028 - Pages: 141

Chien Luoc Cong Ty Safeway

...A. TỔNG QUAN CÔNG TY I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY SAFEWAY 1. Lịch sử hình thành Trước khi đề cập đến Safeway, chúng ta bắt đầu từ hai cái tên là Sam Seelig và Skaggs. - Công ty Sam Seelig được thành lập vào tháng 4 năm 1912 bởi Sam Seelig, người đã đến California từ Arizona vào năm 1911. Sam Seelig đã mở một cửa hàng tạp hóa ở Los Angeles tại góc phố của đường Pico và Figueroa. Chuỗi đã phát triển đến 71 cửa hàng vào năm 1922. Sau chiến tranh thế giới thứ I , công ty đã mắc nợ rất lớn từ nhà kinh doanh tạp hóa chính của nó, một công ty thuộc quyền sở hữu của W.R.H.Weldon. Trong một cuộc trao đổi chứng khoán nợ, Weldon đã chiếm quyền kiểm soát của chuỗi, và để lại việc phụ trách hoạt động bán lẻ cho Seelig. Sau đó Sam Seelig đã rời công ty vào năm 1924 để tham gia kinh doanh bất động sản, hình thành công ty bất động sản Sam Seelig. - Như là một kết quả của sự khởi đầu công ty Sam Seelig, công ty đã tổ chức một cuộc thi vào năm 1925 để phát triển một cái tên mới, và kết quả của nó là Safeway. Khẩu hiệu ban đầu là “ Một lời khuyên và một lời mời “ cho đến “ Điều khiển Safeway và Mua Safeway “. Đến năm 1922, công ty Safeway đã có được 322 cửa hàng ở trung tâm miền Nam California. - Cửa hàng Skaggs đã khởi đầu vào năm 1915, khi Marion Barton Skaggs mua lại một cửa hàng tạp hóa từ cha mình ở American Falls, Idaho, với trị giá 1089 $. Chuỗi đã hoạt động như 2 doanh nghiệp riêng biệt, cửa hàng Skaggs’ Cash và Skaggs United. Chuỗi đã phát triển một cách nhanh chóng, và......

Words: 36836 - Pages: 148

Chiến Lược Marketing

...Đối tượng khách hàng  Định vị thương hiệu nhà hàng MOO BEEF STEAK  Phân tích mô hình 7P của nhà hàng MOO BEEF STEAK  Mục tiêu chiến lược Marketing  Một số kênh truyền thông  Kế hoạch hành động – Action plan  Đánh giá kết quả truyền thông  Dự trù kinh phí  Outline  Phân tích thị trường Hà Nội  Giới thiệu về nhà hàng MOO BEEF STEAK  Phân tích SWOT của nhà hàng MOO BEEF STEAK  Đối tượng khách hàng  Định vị thương hiệu nhà hàng MOO BEEF STEAK  Phân tích mô hình 7P của nhà hàng MOO BEEF STEAK  Mục tiêu chiến lược Marketing  Một số kênh truyền thông  Kế hoạch hành động – Action plan  Đánh giá kết quả truyền thông  Dự trù kinh phí  Phân tích thị trường Hà Nội Hà Nội: - Thành phố đông dân thứ hai cả nước sau TP Hồ Chí Minh: 6.448.837 người, chiếm 7,51% dân số cả nước (Năm 2009) - Cơ cấu dân số trẻ. Trong đó độ tuổi 20 - 35 chiếm tỉ trọng cao nhất với.... - Mật độ dân số chung toàn thành phố là 1.926 người/km2, (cao hơn 7,4 lần mật độ dân số cả nước 256 người/km2) và phân bố không đều giữa các quận, huyện, thị xã. Nơi có mật độ dân số cao nhất là quận Đống Đa 36.550 người/km2, quận Hai Bà Trưng 29.368 người/km2; - Tỷ trọng dân số ở khu vực thành thị là 40,8% với 2.632.087 người. - Thu nhập và mức sống ngày càng tăng cao so với cả nước 37 triệu đồng/tháng (số liệu năm 2006 - 2010) Với thu nhập của người dân cao và lối sống hiện đại ngày càng phát triển, có thể thấy thị trường Hà Nội là một trong những thị trường tiềm năng......

Words: 5255 - Pages: 22

Mô HìNh Mrp

...phẩm cuối cùng đã được xác định trong kế hoạch tiến độ sản xuất chính, đểø xác định nhu cầu các chi tiết, các bộ phận cần có để đáp ứng kế hoạch tiến độ sản xuất chính. Phương pháp này xác định số lượng, thời gian cần có các bộ phận, chi tiết và thời gian cần đặt hàng để chúng sẵn sàng khi cần đến. Đầu tiên MRP được xem như là công cụ kiểm soát tồn kho, cung cấp các báo cáo cho biết các bộ phận chi tiết nào cần phải đặt hàng, khi nào đặt hàng và hoàn thành đơn hàng. Khi sử dụng thuật ngữ này, kỹ thuật MRP chỉ là kỹ thuật tính toán nhu cầu nguyên vật liệu cho các bộ phận sán phẩm hoàn thành, không bao hàm việc sử dụng các thông tin ngược để theo dõi tiến độ thực tế các đơn hàng cũng như việc điều chỉnh các đơn hàng cho phù hợp với thực tế. 2- MRP là một hệ thống kiểm soát và hoạch định Lôgic của MRP cho phép sử dụng rộng rãi hệ thống máy tính cung cấp thông tin cho hoạch định và kiểm soát cả nguyên vật liệu lẫn năng lực sản xuất để chế tạo sản phẩm. Logic MRP được mở rộng và trở thành bộ phận then chốt của hệ thống thông tin phục vụ hoạch định, kiểm soát sản xuất và mua sắm . Thông tin mà MRP cung cấp rất có ích trong việc hoạch định tiến độ vì nó xác định những ưu tiên tương đối giữa các đơn hàng nội bộ và đơn hàng mua sắm từ bên ngoài. Hệ thống này sử dụng thời gian cung ứng để xác định thời điểm bắt đầu của mỗi cấp độ bảo đảm hoàn thành sản phẩm cuối cùng đã được hoạch định. Thời điểm bắt đầu là thời điểm cần đặt hàng với đơn vị sản xuất nội bộ hoặc với......

Words: 5233 - Pages: 21

Sơ LượC Về CáC Thế Hệ Shinkansen

...CHÚ Ý 1. Tôi không hề sở hữu bài viết này. Tất cả những gì tôi làm là tập hợp những bài viết của tác giả aikoku2027 lại và trình bày dưới dạng file văn bản. Vì vậy nếu ai có nhu cầu lấy thông tin từ bài viết thì yêu cầu trích nguồn đầy đủ. Link wordpress nơi tác giả dùng để đăng bài: http://aikoku2027.wordpress.com/ 2. Đôi nét về tác giả: “Tôi chỉ làm việc trong công ty liên quan tới phần mềm thôi, chứ không phải nhà báo. Công việc nhiều lúc bận rộn nên không thể tập trung viết. Chỉ là tình cờ tham gia vào trang Tinh Tế của VN và có trò chuyện một ít với mọi người, và nhận ra rằng có quá nhiều bạn dựa vào những thông tin sai lệch được dịch lại từ báo nước ngoài rồi tranh luận với nhau. Nên trang blog này chỉ viết những đề tài mà ít khi được viết hay dịch lại cho người Việt tại VN đọc để có thêm 1 số thông tin hữu ích.” – Trích reply của tác giả trong http://aikoku2027.wordpress.com/2013/05/23/thong-bao-tam-ngung/ Minamoto Shizuka MỤC LỤC Phần 1 – Lịch sử tổng quát về Shinkansen 1. Sự ra đời của Shinkansen 2. Phương Tây vào cuộc chạy đua tốc độ 3. Shinkansen có thật sự an toàn không? Phần 2 – Những kỹ thuật quan trọng của đoạn đường ray cho Shinkansen 1. Đoạn đường ray phân nhánh chế tạo đặc biệt khó 2. Hệ thống chống sét tốt nhất thế giới Phần 3 – Các thế hệ Shinkansen của Nhật (được sản xuất từ 1964 đến hiện tại) 1. JR Tokai, JR miền Tây Nhật Bản và JR Kyushu 2. JR miền Đông Nhật Bản Phần 4 – N700 series NOZOMI và E5 series HAYABUSA 1. Đầu tàu 2. Bộ...

Words: 18426 - Pages: 74

QuảN Lý ChiếN LượC Sử DụNg Balanced Scorecard

...QUẢN LÝ CHIẾN LƯỢC SỬ DỤNG BALANCED SCORECARD Trong nền kinh tế cạnh tranh khốc liệt và xu thế hội nhập hiện nay, các tổ chức phải đối mặt với rất nhiều rào cản trong việc phát triển các hệ thống đo lường hiệu quả hoạt động. Điều mà doanh nghiệp cần hiện nay là một hệ thống mà có thể cân bằng tính chính xác của các chỉ số tài chính đã có trong quá khứ và định hướng về hiệu quả trong tương lai. Đồng thời, hệ thống này cũng sẽ hỗ trợ tổ chức trong việc áp dụng các chiến lược khác nhau. Thẻ cân bằng điểm (The Balanced Scorecard - BSC) là công cụ có thể giúp giải quyết cả hai vấn đề trên. Vậy Balanced Scorecard là gì? Chúng ta có thể mô tả BSC như là những nỗ lực hệ thống đầu tiên nhằm thiết kế một hệ thống đo lường hiệu quả. Hệ thống này chuyển tầm nhìn và chiến lược của tổ chức thành những mục tiêu cụ thể, phép đo và những chỉ tiêu rõ ràng. Những phép đo của BSC thể hiện sự cân bằng giữa bốn khía cạnh: Tài chính, khách hàng, quá trình nội bộ và học hỏi, phát triển. Các phép đo được lựa chọn sử dụng cho thẻ điểm là công cụ dành cho người lãnh đạo sử dụng để truyền đạt tới người lao động và các bên liên quan những định hướng về kết quả và hiệu quả hoạt động mà qua đó tổ chức sẽ đạt được những mục tiêu chiến lược của mình. Có thể nói, về cơ bản công cụ này cùng một lúc là 03 hệ thống: Hệ thống đo lường, hệ thống quản lý chiến lược và công cụ trao đổi thông tin: Hệ thống đo lường? Hệ thống quản lý chiến lược? Công cụ trao đổi thông tin? BSC là một......

Words: 2379 - Pages: 10

NghiêN CứU ThựC NghiệM Và NghiêN CứU DâN TộC HọC: Hai PhươNg PháP Cơ BảN Trong NgôN Ngữ HọC ứNg DụNg

...Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Ngoại ngữ 24 (2008) 12-21 Nghiên cứu thực nghiệm và nghiên cứu dân tộc học: hai phương pháp cơ bản trong ngôn ngữ học ứng dụng Lê Hùng Tiến* Khoa Sau Đại học, Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đường Phạm Văn Đồng, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam Nhận ngày 23 tháng 03 năm 2008 Tóm tắt. Bài viết là một trong những nỗ lực bàn về các phương pháp nghiên cứu ngôn ngữ học ứng dụng (NNHƯD), chủ yếu tập trung vào hai phương pháp chính là phương pháp thực nghiệm và phương pháp dân tộc học và những vấn đề liên quan tới nghiên cứu NNHƯD tại Việt Nam. Nội dung bài tập trung vào một số vấn đề: - Một số vấn đề về lý luận cơ bản trong nghiên cứu NNHƯD. - Hai phương pháp cơ bản trong nghiên cứu NNHƯD: nghiên cứu thực nghiệm và nghiên cứu dân tộc học. - Các khái niệm, kỹ thuật cơ bản và sự khác nhau giữa hai phương pháp nghiên cứu NNHƯD - Một số vấn đề về thực tiễn nghiên cứu NNHƯD ở Việt Nam. nghĩa hẹp hơn chỉ phân ngành nghiên cứu việc dạy và học ngoại ngữ. Hiện tại ở trong nước việc nghiên cứu NNHƯD cũng đang phát triển phục vụ trực tiếp cho việc ứng dụng ngôn ngữ vào các mục đích thực tiễn như dạy và học ngoại ngữ, dịch thuật, pháp y, điều trị học, v.v... Tuy nhiên trong các nghiên cứu nói trên phần nhiều vẫn còn ở tình trạng manh mún và thiếu phương pháp, kỹ thuật nghiên cứu phù hợp, dẫn tới tình trạng các kết quả nghiên cứu mang tính ứng dụng thấp chưa đóng góp nhiều cho lý luận hoặc phục vụ hiệu quả cho thực tiễn ở......

Words: 5266 - Pages: 22

Khu Kinh Tế TrọNg đIểM MiềN Trung ViệT Nam

...KKT vùng kinh tế trọng điểm miền trung trong thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI – LV04613 Lãng phí đầu tư công trong xây dựn và phát triển các KKT tại Việt Nam thực trạng và giải pháp – lv 06756 Chính sách khuyến khích đầu tư vào đặc khu kinh tế tq – ts 00019 Định hướng thu hút và sử dụng vốn FDI vào các KKT 1. Quan điểm thu hút FDI 2. Mục tiêu thu hút và sử dụng vốn FDI 3. Định hướng thu hút và sử dụng vốn FDI 4.1. Định hướng chung 4.2. Định hướng cụ thể a. Theo đối tác b. Theo lĩnh vực Một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò của các KKT trong thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn FDI 1. Về quy hoạch và xây dựng chiến lược thu hút FDI Thứ nhất, ban quản lý KKT cần hoàn thiện và nâng cao chất lượng quy hoạch xây dựng tổng thể KKT và quy hoạch chi tiết các khu chức năng trên cơ sở rà soát, bổ sung và điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế, đồng thời có phân kỳ đầu tư hợp lý để đảm bảo hiệu quả đầu tư cơ sở hạ tầng và thu hút FDI theo từng giai đoạn phát triển. Nên thuê công ty tư vấn nước ngoài có kinh nghiệm tham gia quy hoạch chi tiết một số khu chức năng chủ lực như Khu phi thuế quan, Khu công nghiệp nặng, Khu công nghệ cao, Khu đô thị, Khu du lịch – dịch vụ cao cấp…. Thứ hai, công tác xây dựng quy hoạch cần đảm bảo một số yêu cầu như sau: * Có tính bền vững, ổn định lâu dài và phát huy tốt nhất lợi thế so sánh của KKT. * Gắn chặt với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của KKT và các địa phương trong vùng theo quyết......

Words: 1348 - Pages: 6

Mqh Giữa LãI SuấT VốN Vay, Tsln VốN đT VớI Quy Mô VốN đT

... LỜI MỞ ĐẦU Phát triển kinh tế bền vững là đích hướng tới của mọi quốc gia trên thế giới hiện nay, dù các quốc gia đó theo những thể chế xã hội khác nhau. Nhưng để phát triển bền vững được, các quốc gia cần phải xây dựng cho mình một hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại, một nền tảng kinh tế vững chắc. Điều này chỉ có thể thực hiện thông qua đầu tư phát triển vì đầu tư phát triển là phương thức trực tiếp làm gia tăng tài sản của nền kinh tế, tăng tiềm lực cho mỗi quốc gia. Việt Nam từ khi giành độc lập đến nay, luôn kiên định mục tiêu phát triển nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, phấn đấu từ nay đến năm 2020, Việt Nam sẽ cơ bản trở thành một nước công nghiệp, nhanh chóng giảm bớt khoảng cách so với các nước trong khu vực và trên thế giới. Đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam vừa gia nhập WTO sẽ có nhiều cơ hội mà nếu nắm bắt được sẽ đưa đất nước “cất cánh” rất nhanh. Muốn vậy cần phải có một tiềm lực kinh tế vững mạnh. Nhận thức được tầm quan trọng của đầu tư đến phát triển kinh tế, Chính phủ luôn ưu tiên cho các hoạt động đầu tư phát triển. Nhưng để thực hiện được một dự án đầu tư thì không thể không kể đến yếu tố nguồn vốn và các yếu tố khác trực tiếp tác động tới quy mô vốn bởi vốn là yếu tố cần thiết đầu tiên khi thực thi dự án. Nếu kiểm soát vốn tốt thì những trở ngại khác sẽ dần được khắc phục. Để làm rõ hơn về vấn đề này, nhóm kinh tế đầu tư chúng tôi đã quyết định chọn và nghiên cứu đề tài: “Mối quan hệ giữa......

Words: 20601 - Pages: 83

Kinh Tế Học Vi Mô

...haûo 24.7.2011 Ñaëng Vaên Thanh 1 Caùc chuû ñeà thaûo luaän     Ñaëc ñieåm cuûa thò tröôøng caïnh tranh hoaøn haûo Ñöôøng caàu, toång doanh thu vaø doanh thu bieân Toái ña hoùa lôïi nhuaän vaø toái thieåu hoaù loã Ñöôøng cung ngaén haïn cuûa doanh nghieäp    Ñöôøng cung ngaén haïn cuûa ngaønh (thò tröôøng) Toái ña hoaù lôïi nhuaän trong daøi haïn Ñöôøng cung daøi haïn cuûa ngaønh Ñaëng Vaên Thanh 2 24.7.2011 Ñaëc ñieåm cuûa thò tröôøng caïnh tranh hoaøn haûo 1) Saûn phaåm ñoàng nhaát 2) Raát nhieàu ngöôøi tham gia (caû beân mua vaø baùn) 3) Thoâng tin hoaøn haûo 4) Töï do gia nhaäp vaø rôøi khoûi ngaønh 24.7.2011 Ñaëng Vaên Thanh 3 Ñöôøng caàu tröôùc doanh nghieäp Doanh nghieäp P P Toaøn ngaønh (Thò tröôøng) S P d, MR, AR P t , P : const ? q, P : const ? q 24.7.2011 Ñaëng Vaên Thanh D Q Q 4 Ñöôøng toång doanh thu TR = P. q TR maø q, P : const neân ñöôøng bieåu dieãn TR laø moät ñöôøng thaúng vaø ñoä doác chính laø P TR P = MR q 24.7.2011 Ñaëng Vaên Thanh 5 Doanh thu bieân  Doanh thu bieân laø cheânh leäch trong toång doanh thu khi doanh nghieäp baùn theâm moät ñôn vò saûn phaåm. MR = DTR/DQ = dTR/dQ Doanh nghieäp caïnh tranh hoaøn haûo:MR = P Ñöôøng MR, d vaø AR truøng nhau 24.7.2011 Ñaëng Vaên Thanh 6    Toái ña hoùa lôïi nhuaän q : TR  TC Daáu hieäu: hay P  ACmin   Nguyeân taéc: SX taïi q*: MC = MR = P 24.7.2011 Ñaëng Vaên Thanh 7 ...

Words: 1498 - Pages: 6

Chiến Lược Marketing Mix Của Trung Nguyên

...Chiến Lược Marketing I/Giới Thiệu Về Chiến Lược Marketing Và các cách tiếp cận: 1/Khái Niệm:Chiến lược marketing là cách thức doanh nghiệp sẽ làm để đạt được mục tiêumục tiêu marketing củamình 2/Cách tiếp cận: Tùy theomục tiêu của từng doanh nghiệpmà sẽ có cách tiếp cận khác nhau trong việc hình thành chiến lược marketing củamình. • Theo cách tiếp cận sản phẩm- thị trường thì có các chiến lược marketing :chiến lược thâm nhập thị trường,chiến lược mở rộng thị trường,chiến lược phát triển sản phẩm.chiến lược đa dạng hóa. • Theo cách tiếp cận về phối hợp các biến sốmarketing(marketing-mix) :chiến lược sản phẩm,chiến lược định giá,chiến lược phân phối. II/Các Chiến Lược Marketing Của Café Trung Nguyên: 1/Giới Thiệu sơ lược vê Trung Nguyên: Ra đời vào giữa năm 1996 -Trung Nguyên là 1 nhãn hiệu cà phê non trẻ của Việt Nam, nhưng đã nhanh chóng tạo dựng được uy tín và trở thành thương hiệu cà phê quen thuộc nhất đối với người tiêu dùng cả trong và ngoài nước. Chỉ trong vòng 10 năm, từ một hãng cà phê nhỏ bé nằm giữa thủ phủ cà phê Buôn Mê Thuột, Trung Nguyên đã trỗi dậy thànhmột tập đoàn hùngmạnh với 6 công ty thành viên: Công ty cổ phần Trung Nguyên, công ty cổ phần cà phê hòa tan Trung Nguyên, công ty TNHH cà phê Trung Nguyên, công ty cổ phần thươngmại và dịch vụ G7, công ty truyền thông bán lẻ Nam Việt và công ty liên doanh Vietnam Global Gateway (VGG) với các ngành nghề chính bao gồm: sản xuất, chế biến, kinh doanh trà, cà phê; nhượng quyền thương hiệu và......

Words: 2835 - Pages: 12