Free Essay

Tcdn

In: Business and Management

Submitted By tttjjb
Words 65083
Pages 261
Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

HƢỚNG DẤN GIẢI BÀI TẬP TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP HIỆN ĐẠI
CHƢƠNG 1 ....................................................................... 2 CHƢƠNG 2 ..................................................................... 10 CHƢƠNG3 ...................................................................... 20 CHƢƠNG 4 ..................................................................... 43 CHƢƠNG 5 ..................................................................... 66 CHƢƠNG 6 ..................................................................... 86 CHƢƠNG 7 ..................................................................... 96 CHƢƠNG 8 ..................................................................... 97 CHƢƠNG 9 ................................................................... 110 CHƢƠNG 10 ................................................................. 118 CHƢƠNG 11 ................................................................. 132 CHƢƠNG 12 ................................................................. 141 CHƢƠNG 14 ................................................................. 164 CHƢƠNG 15 ................................................................. 177 CHƢƠNG 16 ................................................................. 192 CHƢƠNG 18 ................................................................. 215 CHƢƠNG 20 ................................................................. 224 CHƢƠNG 30 ................................................................. 243 CHƢƠNG 32 ................................................................. 248

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

BÀI TẬP CHƯƠNG 1
XIN CẢM ƠN CHÂN THÀNH SỰ CHIA SẺ CỦA CÁC ĐÀN ANH ĐI TRƢỚC K-32 CHƢƠNG 1 Câu 1: Điền từ vào chỗ trống “Các công ty thường đầu tư vào các tài sản thực. Những tài sản này bao gồm tài sản hữu hính như máy bay dân dụng và tài sản vô hính như nhãn hiệu. Để tím nguồn vốn tài trợ cho chi phì đầu tư vào những tài sản này , các công ty phải bán các tài sản tài chình như là các trái phiếu . Quyết định về viẹc những tài sản nào sẽ được đầu tư thường được gọi là quyết định đầu tư hoặc là quyêt định ngân sách vốn. Quyết định về cách gia tăng vốn như thế nào thường được gọi là quyết định tài trợ ” Câu 2: Giải thích các thuật ngữ A_Tài sản tài chính và tài sản thực Tài sản tài chình:là các loại giấy tờ có giá trị bao gồm các loại chứng khoán và các khoản nợ vay ngân hàng được nắm giữ bởi các nhà đầu tư .Công ty cổ phần bán các loại tài sản tài chình để huy động vốn đầu tư vào cá tài sản thực . Tài sản thực làcác tài sản hữu hính như máy móc thiết bị,nhà xưởng văn phòng làm việc. Một số tài sản khác là tài sản vô hính như:độc quyền về kỹ thuật, uy tìn thương hiệu văn bằng sáng chế… Tất cả những tài sản này đều có những giá trị tương ứng của nó . Các tài sản tài chình bản thân nó có một giá trị nhất định bởi ví nó được đảm bảo trên tài sản thực của công ty và dòng thu nhập tương lai mà nó mang lại. B_.Thị trường tài chính và các trung gian tài chính:

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Thị trường tài chình:là nơi giao dịch các loại chứng khoán .Thị trường tài chình bao gồm 2 bộ phận thị trường tiền tệ và thị trường vốn . Thị trường tiền tệ là nơi mà các công cụ nợ ngắn hạn( dưới 1 năm) được mua bán với số lượng lớn .đối tượng của thị trường tiền tệ là các chứng khoán ngắn hạn như thương phiếu, kí phiếu thương mại chứng chỉ tiền gửi. Thị trường vốn là nơi những công cụ vốn, công cụ nợ trung và dài hạn (trên 1 năm) do nhà nước,các doanh nghiệp phát hành được trao đổi mua bán chuyển nhượng .Trái phiếu dài hạn và cổ phiế được giao dịch trên thị trường này . Trung gian tài chình :là các tổ chức huy động vốn từ các nhà đấu tư hoặc ngân hàng và sau đó đầu tư vào các tài sản tài chình nhằm mục đìch kiếm lời . Vd: ngân hàng thương mại ,công ty bảo hiểm… C_ Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp là nơi phát hành lần đầu chứng khoán ra công chúng tạo vốn cho đơn vị phát hành và chỉ tạo ra phương tiện huy động vốn . Thị trường sơ cấp hàm ý chỉ hoạt động mua bán cổ phiếu trái phiếu mới phát hành lần đầu kéo theo sự tăng thêmquy mô đầu tư vốn . Thị trường sơ cấp : là thị trường mua bán lại các loại chứng khoán đã được phát hành .Lúc này chứng khoán trở thành một mặt hàng kinh doanh ,một sản phẩm đặc biệt , Thị trường thứ cấp là hoạt động mua bán các cổ phần trái phiếu ..đến tay thứ hai mà không làm tăng quy mô đầu tư vốn ,không thu hút thêm được các nguồn tài chình mới nhưng nó tạo nên một yếu tố quan trọng cơ bản của việc mua chứng khoán :tình thanh khoản giúp cho chứng khoán có thể chuyển đổi ra tiền mặt .Sự có mặt của thị trường thứ cấp trên nguyên tắc có thể giúp người có chứng khoán chuyển thành tiền mặt một cách dễ dàng tăng tình hấp dẫn của chứng khoán .Có thể nói thị trường thứ cấp tạo điều kiện cho thị trường sơ cấp phát triển ,tăng tiềm năng huy động vốn của cơ quan phát hành chứng khoán . D_ Quyết định ngân sách vốn và quyế định tài trợ

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Quyết định ngân sách vốn hay quyết định đầu tư là việc quyết định lựa chọn tài sản nào để đầu tư . Quyết định tài trợ :quyết định sử dụng nguồn tài trợ nào cho dự án đầu tư đã được lựa chọn E _Công ty cổ phần nội bộ và công ty cổ phần đại chúng: Công ty cổ phần nội bộ:là khi công ty mới được thành lập đầu tiên có thể cổ phần của nó chỉ được nắm giữ bởi một nhóm nhỏ các nhà đầu tư ,chẳng hạn như các nhà quản lý công ty và một vài người khác cùng chung vốn. Trong trường hợp này cổ phần không được mua bán rộng rãi trong công chúng. Công ty cổ phần đại chúng : Khi công ty tăng trưởng và phát hành thêm nhiều cổ phần nhằm gia tăng bổ xung vốn thí những cổ phấn của nó được giao dịch mua bán rộng rãi trên thị trường . Theo đó là số lượng cổ đông được tăng lên ,cổ đông là mọi tầng lớp trong dân chúng nên gọi là công ty cổ phần đại chúng. F_ Trách nhiệm đối với khoản nợ giới hạn và trách nhiệm đối với khoản nợ vô giới hạn Trách nhiệm đối với khoản nợ giới hạn :nhà đầu tư (chủ sở hữu ) có trách nhiệm hữu hạn đối với các khoản nợ của công ty .Chỉ có trách nhiệm đối với phần vốn cam kết góp vào công ty (công ty TNHH) , và phần vốn đã góp vào công ty đối với công ty cổ phần.Nếu trong trường hợp công ty bị phá sản thí chủ sở hữu chỉ phải chịu trách nhiệm trả nợ trong phần vốn của mính có trong công ty hết tài sản thì hết trách nhiệm. G_ Công ty cổ phần vàcông ty hợp danh Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó : Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.Người sở hữu cổ phần gọi là cổ đông của công ty (không giới hạn số lượng cổ đông) Cổ đông chịu trách nhiệm giới hạn đối với các phần nợ và nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Công ty cổ phần có thể phát hành chứng khóan trên thị trường .Cổ phấn thường có thể giao dịch tự do trên thị trường chứng khoán. Hội đồng cổ đông bầu ra một Hội đồng quản trị .Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất của công ty cổ phần thay mặt cho chủ sở hữu điều hành doanh nghiệp theo mục tiêu tối đa hoá lợi ìch của chủ sở hữu. Do vậy trong công ty cỗ phần người đang nắm quyền sở hữu công ty nhưng họ không hẳn sẽ là người trực tiếp quản lý nó. Công ty Hợp Danh:Là loại công ty phải có ìt nhất 2 thành viên là chủ sở hữu và là người trực tiếp quản lý công ty gọi là thành viên hợp danh .Ngoài thành viên hợp danh còn có thành viên góp vốn .Thành viên hợp danh là người chịu tràch nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mính về các nghĩa vụ tài sản của công ty , thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ trên phạm vi số vốn đã góp. Công ty Hợp Danh không được phát hành chứng khoán Câu 3: Những từ thuộc tài sản thực là: - c : nhãn hiệu - d : xe tải - e : mặt bằng chưasử dụng - g: lợi thế thương mại Những từ thuộc tài sản tài chình là: - a: cổ phần - b: giấy nhận nợ cá nhân-IOU - f: số dư trên tài khoản thanh toán của doanh nghiệp -h: trái phiếu doanh nghiệp Câu 4: Những điều không thuận lợi chủ yếu khi một công ty đƣợc tổ chức dƣới dạng công ty cổ phần là:

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

chi phì -

Việc tổ chức bộ máy theo luật định của một công ty cổ phần và việc thông

đạt những thông tin cần thiết của nó đến các cổ đông sẽ phải tốn nhiều thời gian và Ngoài ra ở một số quốc gia đang áp dung những điều khoản luật không

thuận lợi cho công ty cổ phần. Ví công ty cổ phần là một pháp nhân tồn tại độc lập với các cổ đông của nó nên các khoản thuế thu nhập mà công ty này và các cổ đông của nó phải nộp cũng sẽ được tách biệt. Ví vậy công ty cổ phần phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đồng thời các cổ đông của nó phải nộp thuế thu nhập cá nhân trên khoản cổ tức mà họ được hưởng từ lợi nhuận sau thuế của công ty. Trong công ty cổ phần có sự phân định giữa quyền sở hữu và quyền quản lý và đây chình là một trong những ưu điểm của nó.Tuy nhiên , việc phân định quyền sở hữu và quyền quản lý bản thân nó cũng mang lại nhiều vấn đề phiền phức khi mục tiêu của các chủ sở hữu và mục tiêu của các nhà quản lý khác nhau.Và điều này nguy hiểm ở chỗ thay ví hành động theo những ước vọng cuả cổ đông thí các nhà quản lý lại tim kiếm nhứng sư nhàn nhã hơn, hoặc một phong cách sống làm việc xa hoa hơn, họ có thể lãng tránh những quyết định không đươc hợp lòng người… Câu 5:Những câu mô tả chính xác giám đốc vốn hơn kế toán trƣởng đó là: - a: tương tự như chức danh Giám sát tài chình trong một công ty nhỏ - c: trách nhiệm đầu tư khoản tiền mặt dư thừa cho công ty - d: trách nhiệm hoạch định bất kỳ một phát hành cổ phần thường nào Câu 6:Những câu áp dụng cho loại hình công ty cổ phần là: -c: chủ sở hữu có thể chuyển đổi quyền sở hữu của mính mà không ảnh hưởng đến hoạt động của công ty -d: các nhà quản lý có thể bị sa thải mà không ảnh hưởng đến chủ sở hữu

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Câu 7: Trong hầu hết các công ty cổ phần lớn, chủ sở hữu và các nhà quản lý đƣợc tách bạch. Sự tách bạch này chủ yếu nói lên : Sự tách biệt này đã đem lại cho loại hính công ty cổ phần một thời gian hoạt động xem như là vĩnh viễn điều này khác với các loại hính công ty hợp danh hay công ty tư nhân. Đối với các loại hính này thí công ty sẽ chấm dứt hoạt động khi một thành viên tham gia hợp danh rút ra khỏi công ty hay người chủ của công ty tư nhân chết đi.Còn đối với công ty cổ phần thí thậm chì ngay cả khi các nhà quản lý từ nhiệm hoặc bị bãi nhiệm và bị thay thế thí công ty cổ phần vẫn tồn tại. Hoặc các cổ đông có thể rút khoản góp vốn của mính ra khỏi công ty bằng cách bán các cổ phần của mính cho những nhà đầu tư khác mà vẫn không hề làm gián đoạn hoạt động của công ty. Ngoài ra sự tách bạch này còn cho phép một công ty cổ phần làm những điều mà các loại hính doanh nghiệp khác như công ty tư nhân hay công ty hợp danh không thể làm được như: công ty cổ phần được quyền phát hành các loại chứng khoán rathị trường, có thể huy động vốn bằng cách phát hành các cổ phần mơì tới các nhà đầu tư và nó có thể dùng vốn chủ sở hữu của mính để mua chình cổ phần của mính nhằm mục đìch thu hồi lượng cổ phiếu đã phát hành về…. Câu 8: Chi phì đại diện là: chi phì phát sinh khi có sự mâu thuẫn giữa mục tiêu của các cổ đông và các nhà quản lý và điều này đã tạo nên những vấn đề về người chủ (các cổ đông ) và người đại diện (các nhà quản lý). Các cổ đông sẽ yêu cầu các nhà quản lý làm sao để gia tăng giá trị cho công ty nhưng các nhà quản lý có thể tự rút lui khỏi những công việc nặng nhọc này hoặc có thể thu vén cho cá nhân để làm giàu. Những nguyên nhân dẫn đến sự hình thành chi phí đại diện đó là: - Các nhà quản lý không cố gắng thực hiện nhiệm vụ tối đa hoá giá trị công ty

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

- Các cổ đông sẽ gánh chịu phì tổn để kiểm soát ban quản lý và do đó ảnh hưởng đến công việc của họ. Nếu các cổ đông đồng thời cũng là nhà quản lý thí dĩ nhiên những chi phì này sẽ không phát sinh Câu 9: Những khác biệt chính giữa các trung gian tài chính và các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh là:

Trung gian tài chình - Có thể huy động vốn theo một cách đặc biệt vì dụ như: nhận tiền gửi ký thác hoặc bán các sản hiểm - Các trung gian tài chình đầu tư tiền dưới dạng các tài sản tài chình như các loại cổ phần và trái phiếu,hoặc cho các doanh nghiệp và các cá nhân vay.Do đó các trung gian tài chình nhận được các khoản thu nhập từ việc thiết lập một danh mục đầu tư các tài sản tài chình hiệu quả,và nguồn đầu tư lại được lấy từ việc phát hành các tài sản tài chình của mính cho mọi người có thể đầu tư khoản tiền nhàn rỗi dưới dạng tiền gửi ký thác, mua các sản phẩm bảo hiểm… phẩm bảo

Doanh nghiệp hoạt động SXKD - Không thể huy động vốn theo cách đặc biệt như của tài chình trung gian - Các công ty hoạt động sản xuất kinh doanh thí chủ yếu đầu tư vào mua sắm các tài sản thực như nhà máy hoặc thiết bị máy móc.

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Câu 10: Các trung gian tài chính đã đóng góp vai trò quan trọng khi thực hiên chức năng chu chuyển vốn một cách hiệu quả cho nền kinh tế đó là: - Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán : các trung gian tài chình ngoài việc đáp ứng nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt còn có các hính thức thanh toán khác như chuyển khoản , thẻ tìn dụng, chuyển tiền điện tử …dcho phép các cá nhân và các công ty ở những khoảng cách rất xa có thể tiến hành giao dịch và thanh toán cho nhau một cách nhanh chóng,an toàn và tiện lợi - Tạo thuận lợi trong hoạt động vay và cho vay: hầu hết các trung gian tài chình đều có huy động tiền gửi và ký thác và đây là những nơi có thể sử dụng tốt nhất các khoản tiền này. Do vậy nếu một ngưòi có khoản tiền nhàn rỗi ở hiện tại và muốn tiết kiệm thí người này có thể tiến hành ký thác ngân hàng dưới dạng tiền gủi tiết kiệm. Nhưng nếu một người khác muốn mua một xe hơi ngay ở hiện tại và trả tiền sau đó thí ông ta phải vay mượn tiền của ngân hàng như vậy là cả hai bên vay và cho va đều được toại nguyện. Dĩ nhiên là không chỉ các cá nhân hoặc các doanh nghiệp mới có nhu cầu vay mượn hoặc bán cổ phần mới. Một chình phủ với ngân sách thường xuyên thâm hụt thí khi đó chình phủ cũng tiến hành vay mượn bằng cách phát hành một số lượng lớn các chứng chỉ nợ. -Phân tán rủi ro: trên các thị trường tài chình các trung gian tài chình giúp các công ty và các cá nhân có thể phân tán rủi ro khoản đầu tư của họ khi tự thân họ không thể làm điều đó tốt hơn.Vì dụ các công ty bảo hiểm có khả nang giúp các khách hàng của họ phân tán rủi ro từ tổn thất do tai nạn xe hơi hoặc các tổn thất do hoả hoạn….

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

BÀI TẬP CHƯƠNG 2
CHƢƠNG 2 Câu 1: Tiền tệ có giá trị theo thời gian ví 3 lì do Sự hiện diện của yếu tố lạm phát đã làm giảm sức mua của đồng tiên theo thời gian. Mong muốn tiêu dùng ở hiện tại vượt mong muốn tiêu dùng ở tương lai. Tương lai lúc nào cũng bao hàm một ý niệm không chắc chắn, chúng ta không biết được là sẽ nhận được hay mất một đồng tiền trong tương lai hay không? Câu 2: Trong điều kiện nền kinh tế không có lạm phát thí tiền tệ vẫn có gì trị theo thời gian bởi lẽ vô cùng đơn giản, đã là tiền thí phải luôn sinh lợi và một đồng nhận được ở hiện tại bao giờ cũng có giá trị hơn một đồng ở tương lai. Câu 3: Nếu lãi suất của nền kinh tế bàng 0% thí tiền tệ vẫn có gìa trị theo thời gian với điều kiện nền kinh tế ở trong tính trạng giảm phát. Câu 4: a/ Tài khoản của bạn vào 1-1-2008 là:
FV3  PVx(1  r )n  1000(1  8%)3  1259,7$

b/ Lãi suất ghép theo qui r=8% năm= 2% quì
FV12  PVx(1  r )n  1000(1  2%)12  1268, 2$

c/ FV4  CFxFVFA(r , n)  250 x Câu 5:

(1  8%)4  1  1126,53$ 8%

a/ Để có số dư trong tài khoản tiết kiệm 1000$ vào ngày 1-1-2008 thí vào ngày 11-2005 cần phải gởi vào ngân hàng một số tiền là:
PV  FVx(1  r ) n  1000 x(1  8%)3  793,83$
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

b/ Gọi a là số tiền phải gởi vào đều mỗi năm, ta có:
(1  r ) n  1  FV r FVxr 1000 x8%  a    221,92$ n (1  r )  1 (1  8%) 4  1 ax

c/ Nếu người cha cho 750$ vào ngày 01-01-2005 thí đến ngày 01-01-2008 số dư trong tài khoản ngân hàng là: FV’=750x(1+8%)3=944,784$ 750x(1+r)3=1000 => r  3
1000  1  10, 06% năm 750

Vậy lãi suất bây giờ là 10,06% năm e/ Ta có: ax (1  r )n  1  FV r
(1  r ) 4 1 FV 1000    5,368% r a 186, 29

=>

Dựa vào bảng tài chình 3, ta có: FVFA(r,4)=5,368 =>r=20% f/ Ta có: r=8% năm=4% kỳ 6 tháng Giá trị tương lai vào ngày 01-01-2008 của khoản gởi 400% vào ngày 01-01-012005 là :400x(1+4%)6=506,1276$ Số tiền cẩn gởi thêm vào ngày 01-01-2008 để có được 100$ là 100$-506,1276$= 493,8724$ Gọi a là số tiền cần bổ sung vào mỗi kỳ( 6 tháng). Ta có:

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

(1  r ) n  1 ax  493,8724$ r 493,8724 x 4%  a   74, 46$ (1  4%)6  1

g/Gọi r’ là lãi suất điều chỉnh lại để cùng kết quả Ta có: (1+r’)=(1+r)2 =>r’=(1+4%)2-1=8,16%năm Câu 6. Ta có lãi xuất năm của ngân hàng A là: rnăm = 8%  rquý = 2% Suy ra lãi suất có hiệu lực tương đương một năm của ngân hàng A là: rthực,năm = (1+ rq ) 4 - 1 = (1+ 2%) 4 - 1 = 8,24% Với r’ năm là lãi suất năm của ngân hàng B. Để lãi suất của ngân hàng B ngang bằng với lãi suất có hiệu lực tương đương một năm của ngân hàng A, ta có: (1+ r’ năm /12) 12 – 1 = 8,24%  r’ năm = 7,94% Bài tập thực hành: Câu 1:
FV5  PVx(1  r )5  10000(1  10%)5  116105,1$

Câu 2:
PV  FVn 5000   1292,1$ n (1  r ) (1  7%)20

Câu 3:
FVn ) PV  log(2)  11kỳ n log(1  r ) log(1, 065) log(

Câu 4: rn FVn  1  18 4  1  8, 01% PV

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Câu 5:
FVA5  CFxFVFA(r , n)  300 x (1  7%)5  1  1725, 22$ 7%

Câu 6: a/ rn= 12% năm =1% tháng PV=20000 $, n=5 năm=60 tháng Ta có:
PVn  CFxPVFA(r , n) PVn PVn  PVFA(r , n) 1  (1  r )  n r 20000   444,89$ 1  (1  1%) 60 1%  CF 

Vậy số tiền mà bạn phải trả đều hàng tháng là 444,89$. b/ Ta có: ref  (1  rm m 12% 12 )  1  (1  )  1  12, 68% m 12

Vậy lãi suất có hiệu lực tương đương 1 năm của khoản vay này là 12,68% Câu 7: a/ PV= 6tr ; FV= 12tr ;n=5 năm Ta có:
FV  PV (1  r ) n (1) FV  (1  r ) n  PV 12  (1  r )5   2 6 5  r  2  1  14,87%

Vậy tốc độ tăng trưởng hằng năm trong doanh số là 14,87%
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

b/ Tốc độ tăng trưởng doanh số của công ty Salit ở câu a) “ Doanh số tăng gấp đôi trong năm năm, điều này thể hiện mức tăng trưởng 100% trong năm năm hay 20% trong 1 năm” => cách nói này đã sai theo công thức( 1). Câu 8: Theo đề ta có: PV=4 tr $; n=10 năm ;FV= 8tr $ Ta có:
FV  PV (1  r ) n FV  (1  r ) n  PV 8  (1  r )10   2 4 10  r  2  1  7,18%

Câu 9: Theo đề ta có: PV=13250$ ;CF = 2345,05$ ; n=10 năm Ta có: PVn = CF x PVFA (r,n) => PVFA 

PV30 CF

1  (1  r )  n PV30 13250    5, 6502 r CF 2345, 05

Tra bảng phụ lục 4=> r=12% năm Câu 10: Theo đề ta có: PV30= 85.000$ ; CF = 8273,59$ ;n=30 năm Ta có: PVn = CF x PVFA (r,n) => PVFA 

PV30 CF

1  (1  r ) n PV30 85000    10, 2737 r CF 8273,59

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Tra bảng phụ lục 4 => r=9% năm Câu 11. a.Số tiền cần gửi là: PVA= ax
(1  i )  n 1  (1  7%)4 = 10 x = 33872 $ i 7%

b.Số dư trong tài khoản tiền gửi ngay tức thời khi bạn rút tiền lần đầu tiên là: 33872 x (1+7%) – 10000 = 26243,04 $ Số dư trong tài khoản sau khi rút lần cuối cùng là 0 Câu 12. Gọi n (năm) là thời gian bạn sẽ rút hết tiền, ta có : PVA = ax
1  (1  i)  n 1  (1  9%)  n = 12000 = 1500 x  n  15 i 9%

Vậy thời gian cần để rút hết tiền là gần 15 năm Câu 13. Ta có: FVA = a x
(1  12%)n  1 (1  i ) n  1 = 10000 = 1250x  n  6 12% i

(1  12%)6  1 Với n = 6 ta có FVA’ = 1250 x = 10143,986 $ 12%
 x = 10143,986 – 10000 = 143,986 $

Vậy a 6 = 1250 – 143,986 = 1106,014 $ Câu 14. Ta có giá trị hiện tại của chuỗi dòng tiền vĩnh viễn là: PVA = a 100 = =1428,57 $ 7% i

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Nếu mức lãi suất chung của nền kinh tế tăng gấp đôi và mức lãi suất chiết khấu bây giờ là 14%, thí giá trị hiện tại của chuỗi dòng tiền vĩnh viễn là: PVA’ = a 100 = =714,285 $ i ' 14%

Câu 15. Ta có: rnăm = 8%  rquý = 2%
 rthực/năm = (1+2%) 4 - 1 = 8,24%

Vậy giá trị hiện tại của chứng khoán mà bạn nên mua là: PVA = ax Câu16 : a/Số tiền có trong tài khoản ngay khi gởi kí thứ 5 là :
FVA5  CFxFVFA  6%,5 x 1  r   597,5326$.

1  (1  i)  n 1  (1  8, 24%)3  1050 x(1  8, 24%)4 = 893,26 $ = 50 x 8, 24% i

Số tiền có trong tài khoản sau 10 năm kể từ ngày bắt đầu gởi kỳ đầu tiên :
FV10  FVA5 x 1  r   597,5326 x 1  6%  1432,022$.
15 15

b) Theo đề ra cho ta :
FV10  FCxFVA  3%,5 x 1  3%  1432,022$  FC  93,06549$.
36

Vậy số tiền cần gởi vào đầu mỗi quì là 93,06549$. Câu 17 : a/Giá trị hiện tại của giải thưởng là :
PVA  CFxPVFA  r , n  x 1  r   9,8181x1,75x1,08  18,5562tr $.

b/ Giá trị tương lai của giải thưởng sau 20 năm nữa là :
FVA20  CFxFVFA  r , n  x 1  r   1,75x45,7620 x 1  8%  86, 48Tr $ .

c/ Nếu trả cuối năm thí :
PVA,  PVA  17,18167tr $ . 1 r
Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

TCDN4.NET

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

, FVA20 

FVA20  80, 0835Tr $. 1 r

Câu 18 : Theo đề ra, ta có : q n  1  r  1.1  1  0, 07   17, 6595$ FVA3  FC  5000* q  1  r  1,1  1  0, 07  n 3

Câu 19 : Ta có :
PV  FC1 FC1 FC1 FC2 FC2   .....    .....   2 5 6 15 1  r  1  r  1  r  1  r  1  r  i j

5  1  PV  FC1    5 15  1   1  i 1  1  r   FC1    FC2    FC2     15  1  i 1  1  r  j 6  1  r  FC2    j 6  1  r 



340, 4689  50*  1  9% 

5

i

 1  9%  i 6

15

i 1 j

 34,99497$

Vậy số tiền chi trả hàng năm từ năm 6 đến năm 15 là 34,99497$ Câu 20 : a/ Lãi suất có hiệu lực tương đương hàng năm của ngân hàng Second City là :
 6%  ref = 1+   1  6,14% /năm. 4  
4

Như vậy lãi suất hiệu lực tương đương hàng năm của ngân hàng Second City nhỏ hơn của ngân hàng First City do vậy nên gởi tiết kiệm vào ngân hàng First City. b/ Theo giải thiết thí ta nên chọn ngân hàng Second City ví ngân hàng cho phép chúng ta nhận được một khoản lợi nhuận trong một năm còn ở ngân hàng First City thí sẽ không có được lợi nhuận trong một năm mà phải chờ đến cuối kỳ mới có được lợi nhuận kép lúc đó ngân hàng mới kết chuyển vốn tình lãi.

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Câu 21 : Tỷ suất sinh lợi của chứng khoán Z :
FVz = PVz *(1+rz )10  rz  10 FVz  1  9%. PVz

Tỷ suất sinh lợi của chứng khoán B :
9  1   1  PVAB  FC1     FC2    1 r  i 1  1  r  9 i i 10

 1   1   1000  80    1080    r  8%  1 r  i 1  1  r 

10

Vậy tỷ suất sinh lợi của chứng khoán B là 8%/năm. b/ Đối với chứng khoán Z, ta có giá bán sau 10 năm vẫn là 1000$ mà tỷ suất sinh lợi của nó giảm xuống còn 6% từ đó ta có giá của nó thay đổi là :
FVz = PVz, *(1+r , )10  PVz,  FVz 1000   558,395$ . 10 , 10 (1+r ) 1  0, 06 

Lợi nhuận của chứng khoán Z trong trường hợp này là :
 z  PVz,  PVz  135,98$  % z  z  32,19%
PVz

Đối với chứng khoán B, tương tự như trên ta có :
9  1   1  , PVAB  FC1     FC2    1 r  i 1  1  r  i 10

Lợi nhuận của nó là :
,  B  PVAB  PVAB  147, 202$ B % B   14, 72%.

PVAB

Câu 22 : a/ Chi phì mỗi năm học đại học của cô gái đó là :

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

FV1  PV * 1  rlp   15953,52$.
5

FV2  PV * 1  rlp   16751, 2$.
6

FV3  PV * 1  rlp   17588, 76$.
7

FV4  PV * 1  rlp   18468,19$.
8

Gìa trị hiện tại của khoản chi phì học 4 năm đại học tại thời điểm cô gái bắt đầu được 18t là :
PV5  FV1  FV3 FV2 FV4    61203,88$ 2 1  rlstk  1  rlstk  1  rlstk 3

b/ Giá trị tương lai của khoản tiền 7500$ mà cô gái nhận được từ người ông nội của mính vào thời điểm cô gái bắt đầu học vào 18t :
FVtk  7500* 1  8%   11019,96$ .
5

c/ Số tiền gởi tiết kiệm cần thiết cần thiết cho mỗi năm để đảm bảo học phì đại học cho cô con gái là :
PV5  FVtk  FC * FVFA  8%, 6   50183,93$  FC  50183,93$  6840,87$ FVFA  8%, 6 

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

BÀI TẬP CHƯƠNG 3
CHƢƠNG3 CÂU HỎI Câu 1 a. Đúng b. Đúng. Câu 2 Các nhà đầu tư khi mua cổ phần của một công ty họ có thể nhận được thu nhập dưới híinh thức thặng dư vốn đầu tư hoặc thu nhập nhập từ cổ tức. Tuy nhiên giá cổ phần tương lai thí luôn được dựa trên dòng thu nhập cổ tức. Câu 3 Giá cổ phần hiện tại là: P0 = Câu 4 Công ty không giữ lại bất kỳ khoản thu nhập nào nên tỷ lệ lợi nhuận giữ lại= 0, nên g= 0(do g= tỷ lệ lợi nhuận giữ lại * ROE) Tỷ suất vốn hóa thị trường: r= Câu 5 Tốc độ tăng trưởng là g= 5% cho đến vĩnh viễn: D1= 10 $, r=8%. Giá cổ phần thường ở hiện tại: P0 = Câu 6 ( Nhóm 1)
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

D1  P1 10  100 = =109.09 $ 1 r 1  10%

D1 +g =5/40 + 0= 0.125=12.5% P0

D rg
1

= 10/(8%-5%) =333.33 $

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Tốc độ tăng trưởng: g= 5% từ năm 1 đến năm 4 Từ năm thứ 5 trở đi công ty dùng tất cả thu nhập để chi trả cổ tức: D1=10 $, r= 8%, EPS= 15 $ Thu nhập mỗi cổ phần của công ty đến năm thứ 5 sẽ là:15*(1+5%)4 = 18.23 Giá dự kiến mỗi cổ phần đền năm thứ 4: P4=18.23/8%=227.88$ Giá trị hiện tại của cổ phần là: P0=
D3 D1 D2 D4 P4 + + + + 2 3 4 1 r (1  r ) (1  r ) (1  r ) (1  r ) 4

Trong đó:D1=10 $ D2=D1*(1+g)=10*(1+5%)=10.5 $ D3=D1*(1+r)2=10*(1+5%)2=11.03 $ D4=D1*(1+r)3=10*(1+5%)3=11.58 $ P4=227.88 $ P0= =203.03$ Câu 6 ( Nhóm 2) Năm 1: EPS = 15$ và D = 10$ Ta có cổ tức của công ty Z-prime trong các năm như sau: Năm 1 : 10$ Năm 2 : 10.5$ Năm 3 : 11.025$ Năm 4 : 11.576$ Năm thứ 5 cty Z sẽ dùng tất cả thu nhập để chi trả cổ tức, do đó Cổ tức năm 5 là : = 11.576 x 1.05 x 15/10 = 18.23$ Giá cổ phần vào năm 4 =
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH
10 10.5 11.03 11.58 227.88 + + + + 2 3 4 1  8% (1  8%) (1  8%) (1  8%) 4 (1  8%)

18.23 = 227.875$ 0.08

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Vậy giá cổ phần của cty Z-prime là: P=

10.5 10 11.025 11.576 227.875 + + + + = 203.02$ 1.08 1.082 1.083 1.084 1.084

Câu 7 Cơ hội tăng trưởng đối với cổ phần thường: P0=EPS1/r + PVGO PVGO= P0 - EPS1/r= 333.33 – 15/8% =145.83 $ Câu 8 Dòng thu nhập cổ tức và giá cổ phần của cọng ty Z trong 3 năm đầu tiên: Năm 1 Cổ tức Giá cổ phần Năm 0 đến năm 1: r1 =
10  (350  333.33) =0.08 333.33
10.5  (367.5  350) = 0.08 350

Năm 2 10.5 367.5

Năm 3 11.03 385.88

10 350

Tỷ suất sinh lợi mong đợi ở mỗi năm:

Từ năm 1 đến năm2: r2 =

Từ năm 2 đến năm 3: r3 =
11.03  (385.88  367.5) = 0.08 367.5

Như vậy, ông Single mong đợi tỷ suất sinh lợi 8% mỗi năm trong 1 năm đầu. Cô Doube mong đợi tỷ suất sinh lợi là 2% trong 2 năm dầu và bà Triple mong đợi tỷ suất sinh lợi 8% mỗi năm trong 3 năm đầu. Câu 9.

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Câu a: Sai. Ví: giá trị của một cổ phần thường bằng vời dòng chiết khấu tất cả các khoản thu của cổ đông, các khoản thu này không phải luôn là EPS, tuỳ theo chình sách chi trả cổ tức của công ty mà thường là các khoản thu này thường nhỏ hơn EPS ví có tỷ lệ lợi nhuận giữ lại. Câu b: Đúng. Giá trị của một cổ phần thường bằng với hiện giá thu nhập trên một cổ phần thường khi giả định công ty không tăng trưởng cộng với hiẹn giá thuần của tất cả các cơ hội tăng trưởng trong tương lai PVGO Câu 10 Khi PVGO = 0 và EPS bằng với thu nhập bính quân mà công ty có thể tạo ra ở tương lai trong điều kiện không có tăng trưởng thí ta có tỷ suất vốn hóa theo thị trường r bằng với tỷ số thu nhập với giá thị trường(EPS/P0) Câu 11 ( Nhóm 1) Dòng tiền tự do FCF là dòng tiền ròng dành cho cổ đông sau khi đã trừ đi tất cả các khoản chi đầu tư trong tương lai. Dòng tiền tự do có thể âm nếu chi phì đầu tư quá lớn.Cổ tức là khoản tiền mặt chi trả cho các cổ đông. Một công ty có thể có dòng tiền tự do âm nhưng công ty vẫn có hể chi trả cổ tức bằng cách phát hành thêm cổ phần. Câu 11 ( Nhóm 2) Các nhà quản trị tài chình sử dụng thuật ngữ “Dòng tiền tự do – FCF Free Cash Flow” để chỉ dòng tiền thuần mà các cổ đông có được sau khi các khoản đầu tư tương lai được thực hiện. Khi dòng tiền tự do dương (thu nhập lớn hơn đầu tư thuần) thí cổ tức chi trả sẽ lớn hơn giá trị của mỗi cổ phần mới được phát hành. Câu 12 Có 2 cách đẻ xác định giá trị công ty:

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Cách 1: giá trị công ty cũng chình là hiện giá của dòng thu nhập cổ tức đối với cổ đông hiện hữu là PV=50/0.125=400 triệu $ hay 40$ một cổ phần. Cách 2: giả định công ty không phát hành thêm cổ phần mới mà cổ đông hiện hữu sẽ sử dụng dòng tiền của mính để chi trả cho đầu tư khuếch trương mở rộng. Do đó dòng tiền tự do của những cổ đông hiện hữu là:-50triệu $ trong năm 1 và +62.5 triệu$ trong mỗi năm còn lại Hiện giá của doanh nghiệp là: PV=
62.5  50 + = 400 triệu $ (1  12.5%) * (12.5%  0%) 1  12.5%

Vậy xác định giá doanh nghiệp bằng 2 cách tiếp cận cho ta kết quả giống nhau. Câu 13 Giá trị doanh nghiệp vào thời điểm H(òn gọi là thời kỳ định giá H). Đây là giá trị của doanh nghiệp tại cuối khoảng thời gian dự báo. Nó có thể được ước tình bằng mô hính DCF tăng trưởng đều bất biến hoặc bằng cách sử dụng tỷ số giá- thu nhập hoặc tỷ số giá thị trường-giá sổ sách từ các công ty tương tự cùng ngành’ Nếu PVGO= 0 tại thời điểm H thí giá trị doanh nghiệp tại thời điểm này sẽ bằng thu nhập dự báo tại thời điểm (H+1) và chia cho r. Câu 14 Từ năm H trở đi công ty không còn khả năng tạo ra NPV dương từ các cơ hội đầu tư (PVGO = 0) thí vào năm H giá trị của công ty :

PH 

Thu nhaäp H1 (vì PVGO  0) r

BÀI TẬP THỰC HÀNH Câu 1 Ư bảng đã cho ta có được; a, Giá cuối ngày của 1 cổ phần GE:69 7 8
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

b, Mức chi trả cổ tức hàng nămlà DIV = 1.04:tỷ suất sinh lợi của 1 cổ phần GE là: 1.5%. c, Nếu mức chi trả cổ tức hàng năm là 8$ thí tỷ suất sinh lợi của cổ phần là:
8  69 7  (69 7  13 ) DIV1  P1  P0 8 8 16 = 0.13 = 13% r= = P0 69 7  13 8 6

d, Tỷ số giá thị trường P/E ủa 1 cổ phần GE là 30 e, EPS = 2.33 $ f, Ty số P/E của công ty GE(=30) cao hơn hẳn tỷ số P/E của công ty Exxon( =
64 = 22.145) 2.89

g, Những lý do dẫn đến sự khác biệt tỷ số P/E là do: 1, EPS: thu nhập trên mỗi cổ phần hường của mỗi công ty khác nhau 2, P: giá thị trường mà các nhà đầu tư sẵn sàng trả để mua được 1 cổ phần của công ty khác nhau Câu 2 Giá trị hioện tại từ đầu tư vào 1 cổ phần không phụ thuộc vào việc nhà đầu tư sẽ nắm giữ cổ phần này bao lâu ví khi thời gian càng xa thí hiện giá của cổ phần giảm nhưng hiện giá của dòng cổ tức tăng.Tuy nhiên, tổng hiện giá( giá cổ phần và cổ tức) luôn luôn không đổi. Câu 3 Tỷ suất vốn hóa theo thị trường ( r) của một cổ phần chình là tỷ suất sinh lợi mong đợi trên mỗi cổ phần. Nó được cấu tạo bởi :tỷ suất cổ tức của công ty và tỷ suất tiền lời trên giá vốn. Tỷ suất vốn hóa theo thị trường thường lớn hơn chi phì cơ hội của vốn đầu tư ví ai cũng muốn bỏ vốn đầu tư vào nơi có tỷ suất sinh lợi lớn nhất. Câu 4 Thiết kế lại bảng 3.1 với DIV=10 $, g= 5%, r=15%

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Thời đánh giá(H)

kỳ Giá trị tương lai mong đợi Cổ DIVt tức Giá bán

Hiện giá tương lai

Tổng

cổ Cồ

tức Giá cổ phần cộng

phần vào năm luỹ kế t

0 1 2 3 4 … 10 20 50 100 10.0000 10.5000 11.0250 11.5763 … 15.5133 25.2700 109.2133

100.0000 105.0000 110.2500 115.7625 121.5506 … 162.8895 265.3300 1146.7400 8.70 16.64 23.88 30.50 … 59.74 83.79 98.94 99.99

100.00 91.30 83.36 76.12 69.50 … 40.26 16.21 1.06 0.01

100 100 100 100 100 … 100 100 100 100

1252.3930 13150.1258

Câu 5 a, P0 = 73$, g=8.5% cho đến vĩnh viễn, D0 = 1.68$. Tỷ suất sinh lợi mà các nhà đầu tư mong đợi là: r = D1/P0 +g =
D0 * (1  g ) 1.68 * (1  8.5%) +g = +8.5% =11% 73 P0

b, Tỷ suất sinh lợi trên giá trị sổ sách vốn chủ sở hựu là ROE =12%.Tỷ lệ chi trả cổ tức là 50% thu nhập nên tỉ lệ lợi nhuận giữ lại là 50% thu nhập. Tốc độ tăng trưởng hàng năm cho đến vĩnh viễn là: g=tỷ lệ lợi nhuận giữ lại *ROE = 50%*12% = 6% Tỷ suất vốn hóa theo thị trường r= D1/P0 +g =
1.68 * (1  6%) +6% =8.4% 73

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Câu 6 D1=2 $, g= 4% năm cho đến vĩnh viễn, r= 12% Giá cổ phần của công ty mà bạn sẵn sàng trả là P0 = Câu 7 a, Giá cỗ phần của công ty A là( r= 10%, g= 0%, D1=10 $) P0A =
D1 10 = = 100 $ rg 10 D1 2 = = 25 $ rg 12%  4%

b, Giá cổ phần của công ty B là: P0B =
D1 5 = = 83.33 $ rg 10%  4%

c, Giá cổ phần của công ty C là: P0C = Trong đó: D1 = 5 $ D2 = D1*(1+g1)=5*(1+20%)=6 $ D3 = D1*(1+g1)2=5*(1+20%)2=7.2 $ D4 = D1*(1+g1)3=5*(1+20%)3 =8.64 $ D5 = D1*(1+g1)4=5*(1+20%)4= 10.368 $ D6 = D5=10.368 ( do g2 = 0)
D3 D5 P5 D1 D2 D4 + + + + + 2 3 4 5 1  r (1  r ) (1  r ) (1  r ) (1  r ) (1  r ) 5

Bài 8 a. Với tỷ lệ thu nhập giữ lại 40%, và ROE=20%. Tốc độ tăng trưởng của công ty cũng chình là tốc tăng trưởng thu nhập và cổ tức: g = 40%*20% = 8%/năm
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Ta có: P0=

rg

D

1

.

=>Tỷ suất sinh lợi mong đợi đốivới cổ phần của công ty là: r=

p p

1 0

+g=

4%* p p
0

0

+8%=12%

b.Khi dùng tất cả thu nhập để chi trả cổ tức: DIV1’=EPS1*(1-60%) EPS1=EPS1’= Vậy:

DIV
60%

1

p p

0 ' 0

= DIV rg ' 1

*

60% * r

DIV

=

1

0,6 *12% =1,8 12%  8%

Nên: nếu như các cơ hội tăng trưởng trong tương lai không con nữa và dùng tất cả thu nhập để chi trả cổ tức thí giá cổ phần mới sẽ bằng 5/9 giá cổ phần cũ. c. Khi tỷ suất sinh lợi mong đợi trên khoảng đầu tư mới bằng với tỷ suất vốn hóa theo thị trường thí cơ hội đầu tư sẽ không làm tăng thêm giá trị công ty ví thu nhập triển vọng ngang bằng với chi phì cơ hội của vốn đầu tư. Sự giảm giá trị cổ phần do cổ tức không được chia vào năm 1 sẽ được đền bù đúng bằng giá trị tăng của cổ phần có cổ tức được chia vượt trội vào năm sau đó, nên giá cổ phần công ty sẽ không thay đổi. Quyết định đầu tư không làm thay đổi giá cổ phần của công ty. Bài 9 a.Ta có: EPS1= b.
1  20%

D

1

=12,5$

g= ROE* tỷ lệ thu nhập giữ lại.

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

ROE=

5% =25% 20%

c. Theo công thức: P0=

DIV rg 1

=

EPS r 1

+ PVGO

 Giá trị hiện tại của các cơ hội tăng trưởng trong tương lai: PVGO= Bài 10 Các cổ phần thường khác nhau có P/E khác nhau, ví P/E là chỉ số giá thị trường: điều này nói lên các nhà đầu tư có thể sẵn sàng trả giá cao hơn trên cùng một đồng thu nhập để mua cổ phần đó. Tỷ số P/E cao, có thể nói lên các nhà đầu tư đang nghĩ rằng công ty có các cơ hội tăng trưởng tốt trong tương lai (tuy nhiên không phải lúc nào cũng đúng như vậy, P/E cao cũng có thể là do EPS thấp) mà mỗi công ty thí có các cơ hội tăng trưởng trong tương lai không giống nhau, nên P/E là không giống nhau. Trong mô hính tăng trưởng đều: P0= rg * (1  b)
10 12,5 =21,825$ 14%  5% 14%

D

1

= EPS 1

rg

(Với: b là tỷ lệ lợi nhuận giữ lại) P=P/E*EPS P/E=P/EPS=
(1  b) (1  b) = r  g r  b * ROE

Ta thấy khi g càng cao thí P/E càng lớn. P/E không có mối quan hệ với tỷ suất lợi đòi hỏi.

P5 =

D6 10.368 = = 103.68 $ 10%  0% r  g2

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Suy ra P0C =

5 6 7.2 8.64 10.368 103.68 + + 3+ + + = 91.63 $ 2 1 . 1 1 . 1 1 .1 1.14 1.15 1.15

Ví P0A > P0C > P0B nên cổ phần thường của công ty A có giá trị nhất * Nếu tỷ suất vốn hóa theo thị trường là 7% thí tình tương tự Ta có: P0A = 142.86 $ P0B = 166.67 $ P0C = 135.38 $ Suy ra P0B > P0A > P0C nên cổ phần của công ty B có giá trị lớn nhất Câu 11 Thời kỳ Giá trị tương lai mong đợi Cổ tức(DIVt) vào năm t(Pt) Hiện giá cổ kế phần tương lai 0 1 2 3 4 … 15 16.5 18.15 19.965 … 100 100 98.5 95.125 89.43 … 13.043 25.519 37.453 48.868 … 86.957 74.48 62.547 51.132 ….. 100 100 100 100 100 …. Tổng cộng

định giá(H)

Giá bán cổ phần Cổ tức lũy Giá

Ta thấy tổng trị giá của các khoản thu nhập cổ tức trên ác cổ phần hiện hữu không bị thay đổi là 100 $, tại ví khi thời gian càng xa, hiện giá cổ phần tương lai giảm nhưng hiện giá của dòng cổ tức tăng nên toàn bộ hiện giá luôn luôn bằng nhau (=100) Câu 12 ( Nhóm 1) Tỷ số thu nhập trên giá (nghịch đảo của P/E) là không đo lường chình xác tỷ suất sinh lợi mong đợi của nhà đầu tư ví nó bằng với r chỉ khi NPV của dự án mới = 0,

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

r sẽ được dự đoán ở mức thấp hơn nếu NPV là dương và sẽ được dự đoán cao hơn nếu NPV âm. Câu 12 ( Nhóm 1) Tỷ suất sinh lợi mong đợi của các nhà đầu tư được xác định theo công thức: P0 =

EPS1 + PVGO i

Do đó, tỷ số thu nhập trên giá mong đợi của các nhà đầu tư.

EPS1 không đo lường chình xác Tỷ suất sinh lợi P0

Thứ nhất, các công ty không chi trả toàn bộ 100% thu nhập (EPS) cho cổ đông mà chỉ trả cổ tức D < EPS, hiếm khi EPS = D. Thứ hai, nhà đầu tư mua cổ phiếu không chỉ nhằm vào các khỏan thu nhập hiện tại mà chủ yếu la do họ kỳ vọng vào sự phát triển của công ty đó trong tương lai. Câu 13 ( Nhóm 1) a, r=
D1 +g P0

Vì dụ chứng minh công thức sai: Giả sử công ty X có D1 = 0.5$, P0 = 50$, ROE = 25% Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại là 80% tức là trong quá khứ g= 0.8* 0.25 = 0.2 điều này dẫn đến ngộ nhận là tỷ lệ tăng trưởng trong tương lai dài hạn sau đó cũng là g=20% Như vậy: r=
D1 0 .5 +g= +0.2 = 0.21 50 P0

Nhưng kết quả trên là sai ví không có công ty nào tăng trưởng với mức 20%/năm cho đến mãi mãi (ngoại trừ trường hợp lạm phát quá mức). Kết cuộc tỷ

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

suất sinh lợi của công ty sẽ giảm và công ty sẽ đáp lại bằng mức đầu tư ìt hơn và tiếp rheo sau đó là mức tăng trưởng sẽ giảm đi Theo chu kỳ sống, tỷ suất sinh lợi trên cvốn đầu tư của công ty sẽ giảm từ từ theo thời gian, giả sử nó sẽ giảm đột ngột từ 20%  16% và năm 3 và công ty sẽ ứng phó bằng tỷ lệ lợi nhuận giữ lại chỉ còn 50% trên thu nhập nên g giảm còn 0.6*0.16=8%. Năm 1 Giá trị sổ sách vốn cổ phần EPS ROE Tỷ lệ chi trả cổ tức DIV g 10 2.5 0.25 0.2 0.5 12 3 0.25 0.2 0.6 0.2 14.4 2.3 0.16 0.5 1.15 0.92 15.55 2.49 0.16 0.5 1.24 0.08 Năm 2 Năm 3 Năm 4

Bây giờ chúng ta dùng mô híng DCF để tình r P0= =
D1 1 r

+

D2 (1  r ) 2

+

D3 (1  r ) 3

+

D4 (1  r ) * (r  0.08)
3

0 .5 0.6 1.15 1.24 + + + 2 3 3 1  r (1  r ) (1  r ) (1  r ) * (r  0.08)

Dùng phương pháp thử và sai để tím giá trị r mà tại đó P 0 = 50$ kết quả chothấy r chỉ vào khỏng 9.9% khác hẳn hoàn toàn với kết quả từ mô hính tăng trưởng đều bất biến ước tình r= 21%. b, r=
EPS 1 P0

Vì dụ chứng minh công thức sai: Giả sử công ty A có r= 15%, D1 = 5$, g= 10%

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Dùng mô hính DCF để xác định giá cổ phần của công ty A: P0=
D1 5 = = 100$ rg 15%  10%

Giả định rằng A có thu nhập trên mỗi cổ phần là 8.33$, vậy tỷ lệ chi trả cổ tức
D1 5 = = 0.6 8.33 E1

Tốc độ tăng trưởng của công ty sẽ là: g= tỷ lệ thu nhập giữ lại* ROE = 0.4*0.25= 0.1 Khi đó giá trị mỗi cổ phần là: P0=
EPS 1 8.33 = = 55.56 $ 15% r

Nhưng chúng ta biết giá trị cổ phần của công ty là 100$ Do đó nếu sử dụng công thức trên trong trường hợp này là sai Vì dụ chứng minh công thức đúng. 1, Giả định công ty đang hoạt động bính thường thí đột ngột có 1 cơ hội đầu tư 10 $ mỗi cổ phần vào năm sau tức là công ty không chi trả cổ tức vào thời điểm t=1 .Tuy nhiên, công ty dự kiến mỗi năm sau đó dự án tạo ra 1$ thu nhập 1 cổ phần. Ví vậy, cổ phần có thể tăng lên 11$ rên mỗi cổ phần. Giả định r= 10% Hiện giá thuần trên 1 cổ phần năm1 là: -10+1/0.1=0 Do vậy, cơ hội đầu tư sẽ không làm tăng giá trị công ty ví thu nhập triển vọng của nó bằng với chi phì cơ hội của vốn đầu tư Như vậy, ta thấy rằng, tỷ suất vốn hóa của thị trường bằng với tỷ số thu nhập mỗi cổ phần năm sau chia cho giá trị thị trường hiện tại của cổ phần: r=
EPS 1 P0

2, Đối với công ty trưởng thành và ổn định như công ty điện và gas thí áp dụng được mô hính DCF để tình giá trị công ty
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Giả sử công ty A có P0 = 41 $/cổ phần, cổ tức dự kiến au là 1.27 $, công ty dự đoán 1 tỷ lệ tăng trưởng hằng năm là 5.7%. vậy ta có:

Câu 13 ( Nhóm 2) a. r =

DIV1 + g (1) P0

VD: 1 công ty có tốc độ tăng trưởng cổ tức ổn định 5%. Hiện nay, giá cổ phần cty này ở mức 80$. Dự kiến mức chi trả cổ tức năm sau là 4$. Và nhà đầu tư kí vọng giá cổ phiếu năm sau sẽ tăng lên 90$. r=

DIV1 4 +g= + 5% = 10% 80 P0
4 90  80 + ) x 100% = 17.5% > 10%. 80 80

Trong khi đó, ta có r = (

Rõ ràng việc sử dụng công thức (1) trong trường hợp này là không chình xác do: kỳ vọng của nhà đầu tư

r= Câu 14

DIV1 1.27 +g = + 5.7% = 8.8% 41 P0

P0 =

D3 P3 D1 D2 + + + 2 3 1 r (1  r ) (1  r ) (1  r ) 3

Trong đó D1 =1$ D2 = 2$ D3 = 3$ P3 =
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

D * (1  6%) D4 = 3 r  6% r  6%

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

P0 = 50 $ Vậy: 50 =
50 2 3 3 * (1  6%) + + + 2 3 1  r (1  r ) (1  r ) (1  r ) 3 * (r  6%)

Chọn r1= 10%  NPV1= 1.2215 Chọn r2= 11%  NPV2= -7.65306
 r=

r1+(r2-r1)*

NPV1 ( NPV1  NPV 2 )

= 10%+(11%-10%)*

1.2215 (1.2215  (7.65306))

=

11.14% Câu 15 a, r=
D1 4 +g= + 4% = 8% 100 P0

Ta có: P0 =
 PVGO = P0 -

EPS 1 + PVGO r
D D EPS 1 1 4 1 = P0 - 1 = P0 - 1 * = 100 * = 13.67 $ r r 0 .6 8% 0 .6 r

b, Trong 5 năm đầu, tốc độ tăng trưởng g là: g1 = tỉ lệ lợi nhụan giữ lại * ROE = 0.8 * 0.1 = 8% Trong những năm sau đó: g2 = 0.6*0.1 = 6% Ta có hiện giá cổ phần củua công ty là: P0 = Trong đó: D1 = 4$
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

D3 D5 P5 D1 D2 D4 + + + + + 2 3 4 5 1  r (1  r ) (1  r ) (1  r ) (1  r ) (1  r ) 5

(*)

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

D2 = D1*(1+g1) = 4*(1+8%) = 4.32$ D3 = D1*(1+g1)2 = 4*(1+8%)2= 4.6656 $ D4 = D1*(1+g1)3 = 4*( 1+8%)3= 5.03885 $ D5 = D1*(1+g1)4 = 4*(1+8%)4 = 5.44196 $ P5 =
D6 D * (1  g 2 ) 5.44196 * (1  6%) = 5 = = 288.4237 $ 8%  6% r  g2 r  g2

Thay vào (*) ta được: P0 =
4 4.32 4.6656 5.03885 5.44196 288.4237 + + + + + = 214.815$ 2 1.08 1.08 1.08 3 1.08 4 1.08 5 1.08 5

Câu 16 Giá cổ phần hiện tại là: P0 = Câu 17 Southern Resources Ta có: P0 = 50$, r = 10% Chình sách cổ tức cho các năm: Năm 1: 2$ Năm 2: 2.5$ Năm 3: 3$ Giá cổ phần mà bà Johnson có thể bán được vào cuối năm 3 là: Ví P0 = 
D1 3 = = 75 $ rg 12%  8%

2 P3 2.5 3 + + + = 50$ 1.1 (1.1)2 (1.1)3 (1.1)3

P3 = 58.38$ Câu 18 Giá cổ phần hịên tại là: P0 =
D3 P3 D1 D2 + + + 2 3 1  r (1  r ) (1  r ) (1  r ) 3

(*)

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Trong đó: D1 = D0*(1+g1) = 2*(1+8%) = 2.16 $ D2 = D0*(1+g1)2 = 2*(1+8%)2 = 2.3328 $ D3 = D0*(1+g1)3 = 2*(1+8%)3 = 2.5194 $ P3 =
D * (1  g 2 ) D4 2.5194 * (1  4%) = 3 = = 32.7522 $ 12%  4% r  g2 r  g2

Thay vào (*) ta có: P0 = Câu 19 Ta có: P0 =
2 2  50 =  r = 14% r  10% r  10%
2.16 2.3328 2.5194 32.7522 + + + = 28.894 $ 1.12 1.12 2 1.12 3 1.12 3

Câu 20 Ta có: P0= D0
* (1  g ) rg

 tỷ lệ tăng trưởng hằng năm: g= P0

D P
0

* r  D0
0

câu a: khi tỷ suất sinh lợi đối với cổ phần này là 8% g=
40 * 8%  3 =0,465% 3  40
40 *10%  3 =2,3255% 3  40
40 *15%  3 =6,976% 3  40

câu b: khi tỷ suất sinh lợi đối với cổ phần này là10% g=

câu c: khi tỷ suất sinh lợi đối với cổ phần này là 15% g= Câu 21
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

0 Cổ tức được trả Cổ tức sau thuế Thu nhập do bán cổ phần Giá trị hiện tại 1 cổ phần của công ty là :

1

2 2$ 1.44$

3 4$ 2.88$ 50$

P0 

1.44 2.88 50    36.3$/CP 2 1.15 1.15 1.153

Vậy nhà đầu tư đang nắm giữ 100000/36.3 = 2755 cổ phần Câu 22 a. hiện giá của cổ phần: đây là cổ phần có tốc độ tăng trưởng đều, vĩnh viễn nên: P0=

D rg
1

P0=

2 =28,57$ 12%  5%

b. Sau 10 năm nữa, giá cổ phần của công ty là: P10=P0*(1+g)10=28,57*1,0510=46,54$ Câu 23 Giá trị của chương trính mới này: NPV=P0= -I +

CF

1

rg

=-5+

2 =7,5 triệu $ 14%  2%

Câu 24 Hiện giá của cổ phần này: Với: năm thứ nhất, thứ hai cùng tăng g1=18% mỗi năm Năm thứ 3 tăng g2=15%

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Năm thứ 4 trở đi tăng đều mỡi năm g3=6% cho đến vĩnh viễn.

P0=

D * (1  g )
0 1

1 r
2

+

D * (1 g1) (1 r )
0 2
3

2

+

D * (1 g1) * (1  g ) (1 r )
2 0 2 3

+

D0 * (1 g
Câu 25

* (1  g ) * (1  g ) 1) =26,95$ (1 r ) (r  g )
2 3 3

Cổ tức năm thứ nhất và hai bằng nhau (D1), từ năm thứ ba trở đi cổ tức sẽ tăng trưởng đều với g=4%. Ta có: P0=
1 r

D

1

+

D (1 r )
1

2

+

D * (1  g ) =30 (1 r ) * (r  g )
1 3

Nên: D1=P0 : (

1 + 1 r

1

(1 r )

2

+

(1  g )

(1 r ) * (r  g )
3

)=2,741$

Câu 26 Tốc độ tăng trưởng trong thu nhập của công ty là: g = 14%*0.6 = 8.4% Thu nhập trong năm tới là: EPS = 20* 1.084 = 21.68 triệu $ Câu 27 Tốc độ tăng trưởng trong thu nhập là: 12%*0.75 = 9% Thu nhập trên mỗi ổ phần của công ty là: EPS =
10 =8$ 1.25

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Với kế hoạch giữ lại là 75% thí: DIV1 = EPS*(1+75%) = 2 $ Tỷ suất sinh lợi yêu cầu là: r= Câu 28 a, EPS = doanh thu – chi phì = 3-1.5 = 1.5 triệu $
DIV1 2 +g = +9% = 15.67 % 30 P0

EPS trên mỗi cổ phần là:

1 .5 = 1.5 $ 1

Doanh thu, chi phì gia tăng 5% năm nên g= 5% Tất cả thu nhập đều được chi trả cổ tức nên EPS = DIV1 Giá cổ phần của công ty là: P0 = b, P’0 = -15 6 5 + = 32.83 triệu $ 1.15 (15%  5%) *1.15
DIV1 1.5 = = 15$ rg 15%  5%

( P )' = E

32.83 = 5.47 6

15 Mà P E ở câu a là: = 10 1 .5

Vậy P E giảm khi thực hiện dự án. Câu 29 (Nhóm 1) a, Nếu không thực hiện dự án thí giá cổ phần là: P0=
100 = 666.67 triệu $ 0.15

b, Giá trị hiện tạicủa các cơ hội tăng trưởng trong tương lai: PVGO = P0 TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH
EPS r

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

PVGO = -15 – 5/1,15 + 10/(0,15*1,152) = 31,06175. c, P = 666,67 + 31,06175 = 697,7318. Câu 29 (Nhóm 2) a. Thu nhập mỗi cổ phần khi chưa thực hiện dự án EPS = 100 : 20 = 5$ Giá cổ phần của công ty

P0 

EPS1 5  PVGO   33.33$ r 15% -5 1 10  x  38.6 (trieäu $) 1.15 1.15 0.15 100  38.6  705.27 (trieäu $) 0.15

b. Giá trị hiện tại của các cơ hội tăng trưởng

PVGO  - 15 

c. Giá trị công ty khi thực hiện dự án mới

PV (coâng ty) 

Giá trị cổ phần khi công ty thực hiện dự án mới

P0 

705.27  35.26$ 20

CÂU HỎI THÁCH THỨC
Câu 3 : P0 = ROE*(1-b) * BVPS/ (r-b*ROE)  Po/BVPS = ROE*(1-b)/(r-b*ROE) = (ROE – b*ROE)/(r-b*ROE) Với BVPS là mệnh giá tình theo giá so sánh 1 cp; b: lợi nhuận giữ lại; ROE:tỷ số thu nhập/giá trị so sánh vốn cp Khi ROE tăng thí giá thị trường trên giá so sánh sẽ tăng nếu các yếu tố khác không đổi và ngược lại Khi ROE = r thí giá trị so sánh bằng giá thị trường ví khi đó P0= r*(1-b)*BVPS/r*(1-b)=BVPS

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Câu 4: Giá trị cổ phần hiện hữu của doanh nghiệp đầu năm 1 là 18.85triệu$/1000 cổ phần= 18850 $/cổ phần Đơn vị tình: 1000$ Năm tự do a. Giá trị mong đợi đối với cổ phần hiện hữu của doanh nghiệp trong 1 năm là: P0= -800/1.1+(-960/1.12)+(-1150/1.13)+(-1150/1.14)+(-200/1.15)+(230/1.16)+1590/(1.16*( 0.1-0.06))= 18849764$ b. Hiện giá dòng tiền tự do năm 1 = 800000/1.1=727273 Số cổ phần thường phát sinh cần thiết:727273/18850=38.58 c. Hiện giá dòng tiền tự do năm 2:96000/1.12=793388 Số cổ phần thường phát hành cần thiết: 793388/18850=42.09 d. Hiện giá dòng tiền tự do năm 3:1150000/1.13=864012 Số cổ phần thường phát hành cần thiết: 864012/18850=45.84 e. hiện giá dòng tiền tự do năm 4:1139/1.14=949389 số cổ phần thường phát hành cần thiết: 949389/18850=50.37 f. hiện giá dòng tiền tự do năm 5:200000/1.15=124184 số cổ phần thường phát hành cần thiết: 124184/18850=0.59 g. hiện giá dòng tiền tự do năm 6: 230000/1.16=129829 số cổ phần thường phát hành cần thiết: 129829/18850=6.89 tổng số cổ phần thường phát hành mới=190.35 tỉ lệ cổ phần thường trên tổng số: 1000/(1000+190.35)=0.84 giá trị doanh nghiệp ở hiện tại: 22437839*0.84=18849782.6
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

1

2 -960

3 -1150

4 -1390

5 -200

6 -230

Dòng tiền -800

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Giá trị cổ phần thường dự kiến:18849764/1000=18850.

BÀI TẬP CHƯƠNG 4

CHƢƠNG 4 Câu hỏi:
Câu 1: Mức tiền thưởng mong đợi là: a  500 x0,1  100x0,5  0x0, 4  100$

Tỷ suất sinh lợi mong đợi là: r 400 x0,1  0 x0,5  (100) x0, 4  0% 100

Phương sai của tỷ suất sinh lợi Ta lập bảng sau: Xác suất 0,1 0,5 0,4 Ap dụng công thức:


Tiền thưởng 500 100 0

Tỷ suất sinh lợi 400% 0% -100%

 (r  r ) i 1 i

n

2

xpi

 (400%  0%) x0,1  (0%  0%) x0,5  ( 100%  0%) x0, 4  141%

 2  (141%) 2  2

Câu 2: Tình độ lệch chuẩn của tỷ suất sinh lợi thị trường r 1  ri  26,52 n

Độ lệch chuẩn:

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com




1  (ri  r ) n 1

1 [(47,5  26,52) 2  (4,9  26,52) 2  ...  (53, 4  26,52) 2 ] 4  23, 45%

b/ Tình tỷ suất sinh lợi thực trung bính:
1 145, 7 95,1 116,5 121,9 153, 4 rT  (     ) 5 108 107,1 152 127, 7 115, 7  5, 7%

Câu 3: Rủi ro được đo lường bằng phương sai của tỷ suất sinh lợi hoặc độ lệch chuẩn của tỷ suất sinh lợi, chỉ tiêu này đơn giản chỉ là căn bậc hai của phương sai. Những thay đổi giá cổ phần là không hoàn toàn tương quan với nhau; rủi ro của một danh mục đầu tư đã được đa dạng hoá có rủi ro thấp hơn mức trung bính của những chứng khoán riêng lẻ. Rủi ro có thể loại trừ do đa dạng hoá gọi là rủi ro phi hệ thống. Nhưng đa dạng hóa không loại trừ tất cả rủi ro, rủi ro mà nó không loại trừ là rủi ro hệ thống( hay rủi ro thị trường). Câu 4: Tình tỷ suất sinh lợi trung bính và độ lệch chuẩn của ông Interchange. *** Tỷ suất sinh lợi mong đợi là giá trị mà khả năng đạt được gìa trị đó là nhiều nhât. r 

 Phương sai:
2 

r n i



14, 4  (4, 0)  40  16,1  28, 4 94,9   18,98% 5 5

 (r  r ) i 2

n 1



(14, 4  18,98) 2  ....  (28, 4  18,98) 2  271,982 5 1

    2  271,982  16, 492%



Ap dụng các công thức trên cho S&P 500:

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

r



r n i



105, 2  21, 04% 5

2 

 (r  r ) i 2

n 1



936, 210  234, 053 5 1

    2  234, 053  15, 29%

Nhận xét; Ông Interchange có tỷ suất sinh lợi mong đợi nhỏ hơn S&P500(18,98% nhỏ hơn so với 21,04%). Ong Interchange có độ lệch chuẩn cao hơn S&P 500( 16,492% cao hơn so với 15,29%).  S&P 500 tốt hơn ông Interchange( độ rủi ro thấp mà tỷ suất sinh lợi mong đợi cao hơn). Câu 5. a.Sai, ví trong trường hợp các chứng khoán tương quan xác định hoàn toàn thí   = 1 thí  không đạt giá trị min. b.Đúng, ví nhưng cổ nphần có mối tương quan xác định hoàn toàn thí không đa dạng hoá được. c.Đúng. d.Đúng. e.Sai, ví phải dựa vào giá trị  xác định.

Câu 6.Trong những tính huống đã cho thí để giảm thiểu rủi ro đến mức thấp nhất bằng cách đầu tư vào 2 chứng khoán: d.Có tương quan phủ định hoàn toàn, khi đó

2 2 2 2  = wA A  wB B  2 AB wA A wB B  min, với  AB = -1

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Câu 7:
X 12 . 12

X1.X2.cov(R1,R2)
2 X 2 .  22

X1.X3.cov(R1,R3) X2.X3.cov(R2,R3)
X 32 .  32

X2.X1.cov(R2,R1)

X3.X1.cov(R3,R1) Câu 8:
 m = 20%

X3.X2.cov(R3,R2)

a)  = 1,3  Độ lệch chuẩn của TSSL của danh mục đa dạng hoá tốt là :

TSSL dmục

=1,3.20% = 26%

 Đa dạng hoá đ khuếch đại thêm 6% so với rủi ro của thị trường

b)  = 0   c) 

TSSL của dmục =0

 Đa dạng hoá không biến động với rủi ro của thị trường
TSSL của dmục =

15%   = 15/20 = 0,75

d) Một danh mục đa dạng hoá kém sẽ bao gồm cả rủi ro thị trường và rủi ro không hệ thống. Do đó với độ lệch chuẩn =  m = 20% thí  của dmục < 1

Bài tập thực hành:
Câu1: a/ Tình tỷ suất sinh lợi trung bính của mỗi loại cổ phiếu trong thời kỳ từ 19982002 r

Đối với cổ phiếu A:

10  18,5  38, 67  14,33  33  18,9% 5

-

Đối với cổ phiếu B:

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

r

3  21, 29  44, 25  3, 67  28,3  18,9% 5

Giả định một người nào đó nắm giữ một danh mục gồm 50% cổ phiếu A và 50% cổ phiếu B thí tỷ suất sinh lợi hàng năm của danh mục là 1998 1999 2000 2001 2002 -10%x50%+(-3)x50%=-6,5% 18,5%x50%+21,29x50%=19,895% 38,67%x50%+44,25x50%=41,46% 14,33%x50%+3,67x50%=9% 33%x50%+28,3x50%=30,65%
6,5  19,895  41, 46  9  30, 65  18,9% 5

 Tỷ suất sinh lợi trung bính của danh mục là rp 

b/ Tình độ lệch chuẩn tỷ suất sinh lợi của từng loại cổ phiếu Đối với cổ phiếu A: Phương sai:

2 A

 (r 

iA

 rA )

2

n 1



(10  18,9)2  ...  (33  18,9) 2  361, 48 5 1

2 => Độ lệch chuẩn:  A   A  361, 48  19,01%

- Tương tự đối với cổ phiếu B:

2 B

 (r 

iB

 rB )

2

n 1

 362, 06

2  B   B  362,06  19,03%

2 p 

Và đối với danh mục:
(6,5  18,9)2  ...  (30, 65  18,9) 2  347, 79 5 1

2  p   p  18, 65%

c/ Nhín vào số liệu đã tình toán ta thấy hệ số tương quan của tỷ suất sinh lợi của 2 cổ phiếu gần 0,9 ví rủi ro của danh mục giảm không đáng kể(từ 19% xuống
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

18,65%) nên hệ số tương quan của 2 cổ phiếu là 0,9. Nếu hệ số tương quan là -0,9 thí rủi ro của danh mục sẽ giảm đi nhiều hơn nữa. Thật vây hệ số tương quan của 2 cổ phần là 0,92
COV (A, B)   338,82 n 1 COV ( A, B) 333,82    0,92  A x B 19, 01x19, 03 iA  (r

 rA )(riB  rB )

 AB

d/ Nếu thêm một cách ngẫu nhiên nhiều cổ phiếu vào danh mục,  p sẽ giảm đến mức nào đó ví đa dạng hoá làm giảm rủi ro ( tiệm cận với rủi ro hệ thống- rủi ro thị trường).
 p sẽ giữ nguyên nếu các cổ phần có hệ số tương quan là +1.  p sẽ giảm xuống bằng zero chỉ khi nào các cổ phần trong danh mục đầu tư có

tương quan là -1. Câu 2: a/ Tình Beta của công ty mẹ :
me  0,5x0,7  0, 25x0,9  0,1x1,3  0,15x1,5  0,85

b/ Tỷ suất sinh lợi đòi hỏi của công ty mẹ= lãi suất rủi ro +  x phần bù rủi ro thị trường = 6%+0,85x5%=10,25% c/ ECRI đang nghiên cứu thay đổi chiến lược của mính. Công ty giảm tìn nhiệm vào công ty diện nước nên giảm tỷ phần kinh doanh trong công ty này xuống còn 50%. Đồng thời ECRI sẽ gia tăng tỷ phần vào các dự án quốc tế 15%
me  0,5x0,7  0, 25x0,9  0,1x1,3  0,15x1,5  0,93

= Tỷ suất sinh lợi đòi hỏi của công ty mẹ: = 6%+0,93x5%=10,65% Câu 3: Tình tỷ suất sinh lợi mong đợi , độ lệch chuẩn, hệ số phương sai của cổ phiếu A:

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

rA  0,1x(50)  0, 2 x(5)  0, 4 x16  0, 2 x25  0,1x60  11, 4%

 2   (riA  rA )2 pi  (50  11, 4) 2 x0,1  ...  (60  11, 4) 2 x0,1  712, 44
    2  26, 69%

Hệ số phương sai:
CV 

 r 

26, 69  2,34 11, 4

Câu 4: Một nhà đầu tư đầu tư 35000$ vào một cổ phần có hệ số bêta 0,8x40000$ vào một cổ phần khác có bêta 1,4. Nếu danh mục chỉ gồm 2 loại cổ phần này thí bêta của danh mục: w1 

Xác định tỷ trọng vốn đầu tư vào cổ phần 1:
35000  0, 4667 35000  40000

w2 

Tỷ trọng vốn đầu tư cho cổ phần 2:
40000  0,5333 35000  40000

1, => me  0, 4667 x0,8  0,5333 x 4 1,12

Câu 5: Tỷ suất mong đợi của thị trường= lãi suất phi rủi ro+ phần bù rủi ro thị trường (*) =5%+6% = 11% Tỷ suất sinh lợi mong đợi của cổ phiếu có bêta là 1,2 là : 5% + 1,2x6% = 12,2% Câu 6: Theo đề: - Lãi suất phi rủi ro là 6% - Tỷ suất sinh lợi mong đợi của thị trường là 13% Theo công thức (*)=> Phần bù rủi ro thị trường = 13% - 6% =7% Vậy tỷ suất sinh lợi mong đợi của cổ phiếu có bêta 0,7 là : 6% + 0,7x 7%= 10,9%
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Câu 7: a/ Tình tỷ suất sinh lợi mong đợi của thị trường và của cổ phiếu J rm  0,3x15  0, 4 x9  0,3 x18  13,5% rJ  0,3x 20  0, 4 x5  0,3 x12  11, 6%

b/ Tình độ lệch chuẩn tỷ suất sinh lợi của thị trường và của cổ phiếu J: Của thị trường:
2  m   pi (rim  rm ) 2

 0,3 x(15  13,5) 2  0, 4(9  13,5) 2  0,3(18  13,5) 2  14,85%

Độ lệch chuẩn:
2  m   m  14,85  3,85%

Của cổ phiếu J:
 J2   pi (riJ  rJ ) 2
 0,3 x(20  11, 6) 2  2 0, 4 x(5  11, 6)  0,3 x(12  11, 6) 2  38, 64

Độ lệch chuẩn:

 J   J2  38, 64  6, 22%

c/ Tình hệ số phương sai của tỷ suất sinh lợi của thị trường và của cổ phiếu J: Ta có:
CV 

 r 3,85  0, 29 13,5 6, 22  CVJ   0,54 11, 6  CVm 

Câu 8: a) Theo đề ta có: Phần bù rủi ro của thị trường là: rm - rf = 10% - 5% = 5% Phần bù rủi ro của cổ phiếu A là: rA - rf = 12% - 5% = 7%
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

 Bêta của cổ phiếu A là:

Phần bù rủi ro của cổ phiếu A
A =

7% = = 1,4 5%

Phần bù rủi ro của thị trường

b) Nếu  A = 2  phần bù rủi ro của cổ phiếu A là: rA - rf =  A .(rm – rf) = 2.5% = 10%
 rA = 10% + rf = 10% + 5% = 15%

Câu 9: Bêta của danh mục mới là:

 = 1,12 1.

7200 7200 = 1,156 1,75. 7500.20 7500.19  7200

Câu 10: Cổ phần A B C D Vốn đầu tư 400000 $ 600000 $ 1000000 $ 2000000 $


1,5 -0,5 1,25 0,75

 4000000$ rm = 14% , r f = 6%

Ta có tỷ lệ % vốn đầu tư vào 4 cổ phần trên là : %A =
400000 = 10% ; %B = 15% 4000000

%C = 25% ;
TCDN4.NET

%D = 50%

Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

  dmục = 10%.1,5 + 15%.(-0,5) + 25%.1,25 + 50%.0,75 = 0,7625  Phần bù rủi ro thị trường = rm – rf = 14% - 6% = 8%  Phần bù rủi ro của ngân quỹ = phần bù rủi ro của thị trường .  dmục

= 8% . 0,7625 = 0.061=6,1%
 Tỷ suất sinh lợi của ngân quỹ=rngânquỹ=6,1%+ 6% = 12,1%

Câu 11 ( Nhóm 1) a) Ta có: (1 + li suất danh nghĩa)= (1+ li suất thực)x(1+ tỷ lệ lạm pht)
 LSthực =
1  LSDN 1 1  TLLP

Nên TSSL của S&P 500 mỗi năm là: rt(1999)= rt(2000) = rt(2001) = rt(2002) = rt(2003) =
1  10%  1 =7% 1  2,8%

1  1,3%  1 = -1,36% 1  2,7%
1  37,4%  1 = 34,05% 1  2,5% 1  23,1%  1 = 19,17% 1  3,3% 1  33,4%  1 = 31,17% 1  1,7%

b) TSSL thực trung bính l:
X
thực =

7%  (1,36%)  34,05% 19,17% 31,17% =18,006% 5

c) Ta có phần bù rủi ro mỗi năm = Li suất thị trường S&P – Li suất phi rủi ro (li suất tri phiếu kho bạc).
 Phần bù rủi ro qua mỗi năm là:

1999

10% - 2,9% = 7,1%

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

2000 2001 2002 2003

1,3% - 3,9% = -2,6% 37,4% -5,6% = 31,8% 23,1% -5,2% = 17,9% 33,4% -5,3% = 28,1%

d) Phần b rủi ro trung bính l =

7,1%  (2,6%)  31,8%  17,9%  28,1% =16,46% 5

e)lệch chuẩn của phần bù rủi ro là:
 P=
1(7,1 16,46) 2  ( 2,6 16,46) 2 (31,8 16,46) 2 (17,9  46)2  (28,1 16,46) 16, 5 1
2

=14,35% Câu 11 ( Nhóm 2) a. Từ tỷ suất sinh lợi danh nghĩa của S & P 500 và tỷ lệ lạm phát từ năm 1999 – 2003 ta tình được tỷ suất sinh lợi thực của S & P dựa vào công thức (1 + tỷ suất danh nghĩa) = (1 + tỷ lệ lạm phát)(1 + tỷ suất thực) Đvt: % Năm Lạm phát Tỷ suất sinh lợi S & P 500 Tỷ suất sinh lợi Phần bù rủi ro thực S & P 500 1999 2000 2001 2002 2003 2.8 2.7 2.5 3.3 1.7 10.0 1.3 37.4 23.1 33.4 7.0 -1.36 34.05 19.17 31.17 7.1 -2.6 31.8 17.9 28.1 thị trường

b. Tỷ suất sinh lợi thực trung bính: r 7  1.36  34.05  19.17  31.17  18.01% 5

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

c. Phần bù rủi ro mỗi năm được thể hiện ở bảng trên. d. Phần bù rủi ro trung bính: e. Độ lệch chuẩn của phần bù rủi ro:

1 7.1  16.462   2.6  16.462  31.8  16.462  17.9  16.462  28.1  16.462 4

=





= 14.35% Câu 12: Ví xc xắc cĩ 6 mặt tương ứng với giá trị tung ngẫu nhiên 1  6 nên tương ứng với từng trường hợp xác suất xảy ra là 2 lần hay tỷ lệ xảy ra là 1/3 cho mỗi trường hợp.
1 1 1 10  Phần thưởng mong đợi = .10 + .0 + .(-20) = -3,33$ = - $ 3 3 3 3

Độ lệch chuẩn là:  = 1/ 3(10  10 / 3)2  1/ 3(0  10 / 3)2  1/ 3(20  10 / 3)2 = 155,55 =12,47$ Câu 13 ( Nhóm 1) a) Một trái phiếu chình phủ Mỹ dài hạn là an toàn nếu bỏ qua yếu tố lạm phát hoặc sự biến động quá lớn của thị trường ảnh hưởng đến lạm phát, ví nếu khơng lạm pht sẽ sẽ ảnh hưởng rát lớn đến giá trị thực của trái phiếu . Chẳng hạn như trong 78 năm qua trái phiếu kho bạc ở Mỹ tao ra 1 TSSL trung bính l 3,8% / năm nhưng nếu lạm phát nên 2007 là 4%/ năm ở Mỹ thí r rang nh đầu tư đ bị lỗ khi mua tri phiếu CF2 Mỹ vào năm 2007. b) Cổ phần mang là TSSL trong dài hạn lớn hơn trái phiếu . Tuy nhiên cổ phần lại mang nhiều rủi ro hơn. Do vậy không thể nói các nhà đầu tư đều thìch cổ phần hơn trái phiếu mà phụ thuộc vào ý thìch mạo hiểm của từng nh đầu tư họ sẽ lựa chọn tỷ lệ đầu tư phù hợp vào cổ phần hay trái phiếu.

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

c) Khoảng thời gian 5,10 năm là quá ngắn để ước lượng được các biến động trên thị trường. Ví vậy khơng thể đưa ra những dự báo chình xác. Câu 13 ( Nhóm 1) a. Sai. Tuy tỷ suất sinh lợi của trái phiếu chình phủ mỹ là không đổi nhưng trong dài hạn đồng tiền có thể bị mất giá do lạm phát, khi đó số tiền danh nghĩa nhận được sẽ có sức mua thấp hơn với cùng số tiền đó khi chưa có lạm phát. b. Sai. Việc lựa chọn giữa cổ phần hay trái phiếu là tuỳ thuộc vào sự nhạy cảm với rủi ro của nhà đầu tư, cổ phần có thể có tỷ suất sinh lợi cao hơn trái phiếu nhưng đồng thời rủi ro cũng nhiều hơn. c. Nguy hiểm. Ví 5 hay 10 năm là khoản thời gian quá ngắn để có thể dự đoán tỷ suất sinh lợi trong thực tế. Câu 14: Đây là một dự án đầy tư rủi ro ví trước khi nhận thực hiện 1 dự án đầu tư thí chng ta phải cĩ những thong số cần thiết như  ,  của thị trường để từ đó phần nào ước lượng được rủi ro. Hiện tại các cổ đông chỉ dựa vào ý kiến chủ quan của mính đơn vị dự án đầu tư này do đó thực hiện phương án này hay không tuỳ thuộc vào ý muốn mạo hiểm của nh đầu tư. Câu 15: Lonesome Gulch là một điểm đầu tư an toàn cho nhà đầu tư đa dạng hoá ví: Rủi ro thị trường chiếm phần lớn rủi ro của danh mục đa dạng hóa tôt. Bêta của một chứng khoán đo lường độ nhạy cảm của chứng khoán đó đối với các biến động của thị trường. Lonesome Gulch có Bêta bằng 0,1 nhỏ hơn bêta của Amalgamated bằng 0,66 hay độ nhạy cảm của nó đối với các biến động của thị trường thấp hơn, qua đó góp phần làm giảm rủi ro danh mục.
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Câu 16: a/ “ Rủi ro là không đổi . Nếu tôi biết một cổ phần sẽ dao động từ 10% đến 20$, thí tôi có thể tự tạo cho mính một danh mục”=>Khi tạo ra cho mính một danh mục mới, ta vẫn không làm giảm rủi ro được ví: các cổ phần này thuộc cùng một loại nên có hệ số tương quan bằng 1. Chúng sẽ cùng giảm hoặc cùng tăng. Ví vậy danh mục này không hiệu quả. b/ “ Có tất cả các loại rủi ro cộng thêm vào rủi ro bêta. Có rủi ro do sụt giảm trong mức cầu, có rủi ro làm một giám đốc giỏi nhất rơi vào điểm chết, có rủi ro biến động của giá thép. Bạn phải đưa tất cả những yếu tố này khi phân tìch rủi ro”=>Khi bạn đầu tư vào những chứng khoán riêng lẻ,bạn phải xem xét tất cả những rủi ro có thể ảnh hưởng tới chứng khoán đó. Tuy nhiên, nếu bạn đầu tư vào một đa dạng hoá tốt, bạn chỉ cần quan tâm đến rủi ro của thị trường mà đặc trưng là bêta. c/ “ Rủi ro đối với tôi là xác suất thua lỗ”=>Khi xem xét rủi ro không nên chỉ xem xét về xác suất thua lỗ. Ta còn phải còn xem xét về tỷ lệ lãi hay lỗ ứng với từng xác suất để tình được tỷ suất sinh lợi trung bính của nó. d/ “ Những gã đó, nhứng người mà cho rằng bêta là một thước đo rủi ro, đưa ra một kết luận lớn đó là bêta không thay đổi”=> Điều này không đúng ví bêta có thể thay đổi. Câu 17: Ta có: xI  60%  0, 6

 I  10%  0,1 xJ  40%  0, 4

 J  20%  0, 2
2 2 2 2 2 Ap dụng công thức:  p  xA . A  xB . B  2 xA xB  AB A B

a/ Với  AB =1 Thay vào công thức, ta được:

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

2  p  0,62 x0,12  0, 42 x0, 22  2 x0,6 x0, 4 x0,1x0, 2  1,96%

b/ Với  AB =0,5 Thay vào công thức, ta được:
2  p  0,62 x0,12  0, 42 x0, 22  2 x0,6 x0, 4 x0,1x0, 2 x0,5  1, 48%

Câu 18: a/ Có 100 hộp phương sai và ( 1002  100) hộp hiệp phương sai. b/ Ta áp dụng công thức:
 2  Var  (1  )cov
 1 1 x(0,3)2  (1  ) x0, 4 x0,3x0,3  3, 708% 50 50 1 n 1 n

c/ Độ lệch chuẩn của một danh mục đầu tư đa dạng hoá hoàn toàn như vậy được tình:
  cov  0, 4 x0,3x0,3  18,97%

Câu 19: a. Áp dụng công thức  P 2 
1 1  var  1  cov để tình phương sai và độ lệch N  N

chuẩn của danh mục gồm N cổ phần có tỷ suất sinh lợi một cổ phần đặc thù là 0.4 và hệ số tương quan giữa một cặp cổ phần là 0.3, kết quả thể hiện trong bảng sau: Số cổ phần (N) 2 3 4 5 6 7 Phương sai (  2 ) 1040 853.33 760 704 666.67 640 Độ lệch chuẩn (  ) 32.25 29.21 27.57 26.53 25.82 25.3

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

8 9 10

620 604.44 592

24.9 24.59 24.33

Độ lệch chuẩn  (%)

30

25

c. Với hệ số tương quan giữa từng cặp cổ phần là 0 ta sẽ có cov  0 khi đó phương sai và độ lệch chuẩn của danh2mục 4 là: 6 sẽ Số cổ phần (N) 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Câu 21: Gọi A là kì hiệu của cổ phần BP.
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH 8 10 12 Số lượng cổ phần

21

Phương sai (  2 ) 800 533.33 400 320 266.67 228.57 200 177.78 160

Độ lệch chuẩn (  ) 28.28 23.09 20 17.89 16.33 15.12 14.14 13.33 12.65

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

B là kì hiệu của cổ phần KLM. C là kì hiệu của cổ phần Nestle.

Tên cổ phần BP (A) KLM (B) Nestle (C)

Độ lệch chuẩn 16,3% 30,1% 18,9% : BC = 0.25 :AC = 0.2

Tỷ trọng 40% 40% 20%

Các hệ số tương quan :AB = 0.14

Phương sai của danh mục : 2 = X2A 2B + X2B 2B + X2C 2C + 2AB XA A XB B + 2BC XB B XC C + 2AC XA A XC C 2= 0,42x16,32 + 0,42x30,12 + 0,22x18,92 + 2x0,14x0,4x0,4x16,3x30,1 2x0,25,0,4x0,2x16,3x18,9 + 2x0,2x0,4x0,2x18,9x30,1 = 254,27 Câu 22 (Nhóm 1) Tình beta cho mỗi cổ phần ở câu 21. Ta có: X2A 2A XA X B cov( A,B) X2B2B X B XC cov( B,C) XAXC cov( A,C) +

XA XB cov( A,B) XAXC cov( A,C)

XAXC cov( B,C) X2C 2C

Hiệp phương sai của cổ phần A và danh mục 3 cổ phần là:

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Cov (A,dm) = X1 21 + X2 cov( A,B) + X3 cov( A,C) = X1 21 + 12 1 X2 2 + 13 1 X3 3
2  Cov (A,dm) = 0,4x16,3 + 0,14x16,3x0,4x30,1 + 0,25x16,3x0,2x18,9 =

149,155  A = Cov (A,dm)/ 2 = 149,155/254,27 = 0,59 Cov (B,dm) = X2 22 + 12 X1 1 2 + 23 2 X3 3 = 0,4x30,12 + 0,14x16,3x0,4x30,1 + 0,2x30,1x0,2x18,9 = 412,635  B = Cov (B,dm)/ 2 = 412,635/254,27 = 1,62 Cov (C,dm) = X3 23 + 13 X1 13 + 23 X223 = 0,2x18,92 + 0,25x0,4x16,3x18,9 + 0,2x0,4x30,1x18,9 = 147,76  B = Cov (B,dm)/ 2 = 147,76/254,27 = 0,58 Câu 22 (Nhóm 2) - Beta của mỗi cổ phần trong danh mục:
 BP  cov( BP, P) 0.4 *16.32  0.4 * 0.14 *16.3 * 30.1  0.2 * 0.25 *16.3 *18.9   0.59 254.27  0.4 * 30.12  0.4 * 0.14 *16.3 * 30.1  0.2 * 0.2 * 30.1 *18.9  1.62 254.27  0.2 *18.9 2  0.4 * 0.25 *16.3 *18.9  0.4 * 0.2 * 30.1 *18.9  0.32 254.27

 P2

 KLM 

cov( KLM , P)

 P2

 NESTLE 

cov( Nestle , P)

 P2

Câu 23 (Nhóm 1) Theo đề bài ta có: -Phần 1: 50000 $ đầu tư vào cổ phần Hudson Bay.

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

-Phần 2: 50000 $ còn lại sẽ được đầu tư vào một chứng khoán bất kí trong danh sách các chứng khoán còn lại. Phương sai danh mục : 2 = X2A 2B + X2B 2B + 2AB XA A XB B  min Danh mục được xem là an toàn nhất khi phương sai của danh mục là bé nhất, mà phương sai của Hudson Bay ta đã biết, vậy phương sai danh mục bé nhất khi phương sai của cổ phần được chọn còn lại là bé nhất Ta có bảng phương sai danh mục của Hudson Bay và các cổ phần còn lại: anh Hudson_Bay mục Độ lệch chuẩn Hệ và của CP i quan số tương Phương sai danh mục

một CP khác (CPi) Hudson Bay Deutsche KLM BP LVMH Nestle Sony 26,3 23,2 30,1 16,3 25,8 18,9 27,5 1 0,11 -0,06 -0,08 -0,16 0,03 -0,02 691,69 341,041 375,676 222,197 285,049 269,681 354,753

Theo bảng trên : phương sai của danh mục gồm Hudson Bay và BP là bé nhất nên rủi ro của danh mục nay thấp nhất . Ví vậy đây chình là danh mục đầu tư an toàn nhất. Câu 23 (Nhóm 2) - Độ lệch chuẩn của các danh mục được kết hợp giữa Hudson Bay với từng cổ phần còn lại  Với BP:
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

 P1 2  0.5 2 * 26.32  0.5 2 *16.32  2 * 0.5 * 0.5 * (0.08) * 26.3 *16.3  222.1974   P1  14.91%

 Với Deustche Bank:
 P 2 2  0.5 2 * 26.32  0.5 2 * 23.2 2  2 * 0.5 * 0.5 * 0.11 * 26.3 * 23.2  341.0413   P1  18.47%

 Với KLM:
 P 3 2  0.5 2 * 26.32  0.5 2 * 30.12  2 * 0.5 * 0.5 * (0.06) * 26.3 * 30.1  375.6761   P 3  19.38%

 Với LVMH:
 P 4 2  0.5 2 * 26.32  0.5 2 * 25.8 2  2 * 0.5 * 0.5 * (0.16) * 26.3 * 25.8  285.0493   P 4  16.88%

 Với Nestle:
 P 5 2  0.5 2 * 26.32  0.5 2 *1.32  2 * 0.5 * 0.5 * 0.03 * 26.3 *18.9  269.6811   P 5  16.42%

 Với Sony:
 P 6 2  0.5 2 * 26.32  0.5 2 * 27.5 2  2 * 0.5 * 0.5 * (0.02) * 26.3 * 27.5  354.7525   P 6  18.83%

- Như vậy danh mục đầu tư kết hợp giữa Hudson Bay và BP là an toàn nhất. Câu 24 (Nhóm 1) Ta có: i = -2.5 a/  i = cov (i,m) / 2m Ví  i  Boeing  0,78 x15% 11,7% => Độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư là :
  0,52 x11, 72  0,52 x262  2 x0,5 x0,5 x0,37 x11, 7 x26
 16,11%

Câu 2: Ví  tp =0 nên độ lệch chuẩn của danh mục là:
  0,52 x202  10%

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

rtp  6%; rm  rtp  8,5%  rm  14,5%

 tp  0;  m  20%
 cov(tp, m)  0  tp ,m  0

(Nếu đầu tư 50% vào trái phiếu kho bạc và 50% vào thị trường thí
 =10%, r =10,25%)

Đồ thị tỷ suất sinh lợi mong đợi và độ lệch chuẩn: Câu 3: Biết được danh mục đa dạng hoá của bạn tốt như thếnào là rất hữu ìch. Có hai phương pháp được đề nghị: a/ Như ta đã biết độ lệch chuẩn của một danh mục các cổ phần được đa dạng hoá tốt là 20,2%. Ví vậy, phương sai tỷ suất sinh lợi của danh mục là (20,2%)2=0,040804 Phương sai của danh mục là 0,063680. vậy tỷ lệ phương sai của danh mục đa dạng hoá tốt và phương sai danh mục của bạn là 0,040804/0,063680=0,641

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

BÀI TẬP CHƯƠNG 5
CHƢƠNG 5 PHẦN LÝ THUYẾT Câu 1. a.Ta có độ lệch chuẩn của trái phiếu kho bạc =  tp = 0
 Độ lệch chuẩn của danh mục gồm 50% vào trái phiếu kho bạc B, 50% vào cổ

phần P là:
2 2 2  PQ = x 2 . p  xtp . tp = p

0,52.142  0,52.02 =7%

b. Trường hợp cổ phần Q và R có tương quan xác định hoàn toàn hay  RQ = 1:
2 2 2 2  RQ  xR . R  xQ . Q  2.xR .xQ . RQ . R . Q

= 0,52.262  0,52.282  2.0,5.0,5.1.26.28 = 27% Trường hợp cổ phần Q và R có tương quan phủ định hoàn toàn hay  RQ = -1:
2 2 2 2  RQ  xR . R  xQ . Q  2.xR .xQ . RQ . R . Q

= 0,52.262  0,52.282  2.0,5.0,5.(1).26.28 =1% Trường hợp cổ phần Q và R không tương quan hay  RQ = 0
2 2 2 2  RQ  xR . R  xQ . Q  2.xR .xQ . RQ . R . Q

= 0,52.262  0,52.282  2.0,5.0,5.0.26.28 =19,1% c.  RQ = 0,5. Vẽ đồ thị

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

* Xác định tỷ lệ đầu tư vào Q và R sao để độ lệch chuẩn của danh mục là nhỏ nhất:
2 2 2 2 2 Ta có:  RQ  xR . R  xQ . Q  2.xR .xQ .RQ . R . Q 2 2 2 = xR . R  (1  xR )2 . Q  2.xR .(1  xR ) .RQ . R . Q 2 Đạo hàm  RQ theo xR . Ta có:

2  RQ 2 2 2 = 2 xR . R  2 Q  4 xR . Q  2RQ . R . Q  4 xR .2RQ . R . Q xR
2 2  Q   RQ . R . Q  RQ 282  0,5.26.28 420 * Để =0  xR = 2 = 2 = =57,38% 2 2  R   Q  2  RQ . R . Q 26  28  2.0,5.26.28 732 xR
*  xQ =42,62%

 Nếu đầu tư 57,38% vốn vào R; 42,62% vào Q thí rủi ro danh mục là:
*  RQ (min)  0,57382.262  0, 42622.282  2.0,5738.0, 4262.26.28

= 26,85% TSSL trong trường hợp này là : r= 0,5738.4,5+ 0,4262.1 = 17,27% d. Cổ phần Q có TSSL thấp hơn cổ phần R nhưng có độ lệch chuẩn cao hơn. Điều này không có nghĩa là giá của cổ phần Q quá cao hay giá của cổ phần R quá thấp ví rủi ro được đo lường bằng chỉ tiêu độ nhạy cảm với thị trường chứ không phải đô lệch chuẩn Câu 2 (Nhóm 1) a. Danh mục A: r = 18%,  = 20% Danh mục B: r = 14%,  = 20%
 Nhà đầu tư sẽ thìch danh mục A hơn ví 2 danh mục A và B có cùng độ rủi ro

nhưng danh mục A có TSSL cao hơn danh mục B. b. Danh mục C: r = 15%,  = 18% Danh mục D: r = 13%,  = 8%
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

 Tuỳ theo mức độ ưu thìch rủi ro mà nhà đầu tư sẽ lựa chọn danh mục C hay D.

c. Danh mục E: r = 14%,  = 16% Danh mục F: r = 14%,  = 10%
 Nhà đầu tư sẽ chọn danh mục F ví với cùng TSSL là 14% thí danh mục F có

rủi ro thấp hơn. Câu 2 (Nhóm 2) a/ Danh mục A do có cùng độ lệch chuẩn nhưng tỉ suất sinh lợi cao hơn. b/ Danh mục C do CVc =18%/15%= 1.2 > CV D =8%/13%= 0.625 có nghĩa D có rủi ro trên 1 đơn vị tỉ suất sinh lợi nhỏ hơn mà rC =15%>rD =13% nên ta chưa thể kết luận được c/ Danh mục F do có cùng tỉ suất sinh lợi nhưng tì rủi ro hơn ví độ lệch chuẩn thấp hơn. Câu 3: a/ Đồ thị b vẽ không đúng do tại B tỉ suất sinh lợi cao nhất nhưng rủi ro lại chưa phải cao nhất. Nghĩa là chưa có sự đánh đổi chấp thuận được giữa rủi ro và tỉ suất sinh lợi. b/ Tập hợp hiệu quả của danh mục đầu tư là đường AB trong hính a. Ở đó nếu tỉ suất sinh lợi cho trước thí rủi ro là bé nhất hoặc ngược lại ở mức rủi ro cho trước thí tỉ suất sinh lợi là lợi nhất. Danh mục cổ phần tối ưu chình là điểm tiếp xúc người vay và cho vay ở lãi suất ri rủi ro với danh mục hiệu quả.

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Câu 4 (Nhóm 1) a) Vẽ những danh mục rủi ro trong đồ thị:

b)

Những danh mục không hiệu quả: A, D, G A: rA  10% < rB  12,5% Mà  A  23% >  B  21% (độ rủi ro) D:  D   E  29 nhưng rD  16  rE  17 G: rG  rF  18 nhưng  G  35   F  32

Câu 4 (Nhóm 2) b) rcho vayA = 10%/2 +12%/2 =11% A =23%/2=11.5% CVA =11.5%/11% =1.045 Tương tự ta có bảng sau r r vay cho độ chuẩn lệch độ lệch chuẩn cho vay CV

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

A B C D E F G H =1.167

10 12.5 15 16 17 18 18 20

11 12.25 13.5 14 14.5 15 15 16

23 21 25 29 29 32 35 45

11.5 10.5 12.5 14.5 14.5 16 17.5 22.5

1.045 0.857 0.926 1.036 1.000 1.067 1.167 1.406 Ta có rF = rG = 18% CVF =1.067 max
 x.0  y.32  25  x  y  1

 x  7 / 32   y  25/ 32

Vậy chiến lược tốt nhất là cho vay 7/32 phần tiền ở lãi suất 12%, phần còn lại đầu tư vào F. Câu 5 (Nhóm 1)

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Một nhà đầu tư có thể xác định danh mục đầu tư tốt nhất của một tập hợp danh mục hiệu quả của các loại chứng khoán thường khi danh mục đó nằm trên đường biên hiệu quả của hính quả trứng vỡ. Danh mục tốt nhất là danh mục có tỷ suất sinh lợi cao nhưng độ lệch tiêu chuẩn không quá cao. Giả định một nhà đầu tư có thể vay hoặc cho vay ở mức lãi suất phi rủi ro thí bất chấp mức độ rủi ro mà họ chọn, họ có thể đạt được tỷ suất sinh lợi mong đợi cao nhất. Câu 5 (Nhóm 2) Một nhà đầu tư có thể xác định danh mục đầu tư tốt nhất của 1 tập hợp danh mục hiệu quả bằng cách chỉ ra điểm tiếp tuyến giữa đường vay và cho vay ở lãi suất nhất định với đường danh mục hiệu quả. Tại tiếp điểm tiếp tuyến thí tỉ số giữa tỉ suất sinh lợi và  là lớn nhất. Nghĩa là tại 1 mức rủi ro nhưng tỉ suất sinh lợi là lớn nhất thí danh mục hiệu quả. Câu 6: a/ Tỉ suất sinh lợi mong đợi của Microsoft ri = 4% + 1,62 (10%-4%) = 13,72% b/ Tỉ suất sinh lợi mong đợi của Intel là cao nhất, do â lớn nhất. r = 4% + 2,11.6% = 16,66% c/ Tỉ suất sinh lợi mong đợi thấp nhất là của Procter do có â âm r= 4% - 0,15.6% = 3,1% d/ Ở lãi suất 4% thí tỉ suất sinh lợi của Exxon là r = 4% + 0,37(10%-4%) = 6,22% e/ Ở lãi suất 6% thí tỉ suất sinh lợi của Exxon là r = 6%+0,37(10%-6%)=7,48%  do đó yêu cầu tỉ suất sinh lợi cao hơn Câu 7 (Nhóm 1)

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

a)

Sai, r  r f   (rm  r f ) Trong trường hợp  âm thí tỉ suất sinh lợi mong đợi sẽ thấp hơn lãi suất khi xảy ra trong các trường hợp sau: r f  0 Và rm  r f => r < r f

r f  0 Và rm  r f => r < r f

b)

Sai, Ta có: r  r f   (rm  r f ) Với  = 2 => r  2rm  r f Do vậy phát biểu trên là sai và tỉ suất sinh lợi mong đợi không cao gấp 2 lần tỉ suất sinh lợi trên thị trường. Sai, ví: Đường thị trường chứng khoán mô tả mối quan hệ giữa tỉ suất sinh lợi mong đợi và độ lệch chuẩn tỉ suất sinh lợi. Do vậy không liên quan đến giá trị Câu 7 (Nhóm 2) a đúng, b sai: dựa vào công thức CAPM ri=rf + â(rm-rf) c/ sai ví SML không lý giải điều này mà cho biết tỉ suất sinh lợi mong đợi của 1 chứng khoán ở 1 â nhất định. Câu 8: CAMP là 1 lý thuyết vĩ đại, sáng tạo và ứng dụng trong thực tiễn. Tuy nhiên, nhiều giám đốc tài chình tin rằng chúng chỉ là những “Beta chết” ví:

c)

-

Mâu thuẫn với các kiểm định thống kê cho thấy nhà đầu tư không hoàn toàn bỏ qua rủi rokhông hệ thống như mô hính lý thuyết đề xuất. Các ước lược Bêta từng cho thấy không ổn định theo thời gian, điều này làm giảm niềm tin của nhà đầu tư về Bêta.

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

-

Có nhiều bằng chứng đáng tin cậy cho thấy còn có các nhân tố khác ngoài lãi suất phi rủi ro và rủi ro hệ thống được sử dụng để xác định tỉ suất sinh lợi mong đợi của hầu hết chứng khoán Câu 9: viết phương trính APT cho tỉ suất sinh lợi mong đợi của một loại có rủi ro là: ri = rf + âi1.ë1 + âi2.ë2 +…+ âik.ëk ri : Tỉ suất sinh lợi mong đợi của chứng khoán i. rf :Tỉ suất sinh lợi phi rủi ro. âij : độ nhạy cảm của chứng khoán i với nhân tố j. ëj : phần bù rủi ro đối với nhân tố j. Câu 10: a) gọi công thức APT : ri = rf + rf + âi1.ë1 + âi2.ë2 + âi3.ë3 = 7 + 5.âi1 + -1.âi2 + 2.âi3 a) với âi1 = âi2 = âi3 = 0 ri = 7% âi1 = âi2 = âi3 = 1 ri = 7+ 1.5 – 1.1 + 1.2 = 13% âi1 = âi3 = 0; âi2 = 2 ri = 7 + 2.-1,5 = 5% âi1 = âi3 = 1; âi2 = -1,5 ri = 7+ 1.5 +-1,5.-1 + 1.2 = 15,5%

b)

c)

d)

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

PHẦN THỰC HÀNH Câu 1 (Nhóm 1) a) Các nhà đầu tư cần mất tỉ suất sinh lợi mong đợi cao hơn đối với cổ phần có thay đổi lớn trong tỉ suất sinh lợi mong đợi là có rủi ro lớn: Đúng b) CAMP dự đoán rằng 1 chứng khoán với  = 0 sẽ cung ứng tỉ suất sinh lợi mong đợi bằng 0. Sai, ví khi đó tỉ suất sinh lợi mong đợi sẽ bằng lãi suất phi rủi ro ( rf ) c) Các nhà đầu tư đầu tư 10000 $ vào trái phiếu kho bạc và 20000 $ vào danh mục thị trường sẽ có  = 2. Sai, ví không thể xác định được  khi chỉ dựa vào đầu tư vào trái phiếu kho bạc và danh mục thị trường ví  đo độ nhạy cảm của chứng khoán đối với thị trường. d) Các nhà đầu tư mong muốn tỉ suất sinh lợi mong đợi cao hơn từ các cổ phần chịu sự tác động mạnh của các thay đổi kinh tế vĩ mô: Đúng e) Các nhà đầu tư mong muốn tỉ suất sinh lợi mong đợi cao hơn từ các cổ phần nhạy cảm với sự thay đổi của thị trường chứng khoán: Đúng. Câu 1 (Nhóm 2) f) a/ Đúng do cần phải có 1 tỉ suất sinh lợi đủ bù đắp cho những rủi ro mà họ b/ sai theo CAPM: ri=rf+â(rm-rf) nếu â=0 thí r=rf bằng lãi suất phi rủi ro. c/ sai do â đo lường độ nhạy cảm của ti suất sinh lợi với thay đổi của thị d/ sai, do rủi ro này có thể đa dạng hoá được. e/ đúng, ti suất sinh lợi cao để bù đắp rủi ro xảy ra. gánh chịu g) h) trường i) j)

Câu 2: Ta có: Tỉ suất sinh lợi của Bristol Myers là: r1 12% Tỉ suất sinh lợi của Ford Motor là: r2 16%

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Độ lệch chuẩn tỉ suất sinh lợi của Bristol Myers là:  1 : 12% Độ lệch chuẩn tỉ suất sinh lợi của Ford Motor là:  2 : 20% Ta có: tỉ trọng vốn của Bristol w1 = 75%, Ford w2 = 85%  Tỉ suất sinh lợi của danh mục:
2 rdm  w12 r12  w2 r22  0,75 2  12 2  0,25 2  16 2  13%

Độ lệch chuẩn tỉ suất sinh lợi của danh mục: với 1, 2  0
2  dm  w12 12  w2  22  21, 2 w1  1 w2 2
1

=

0,75 2.10 2  0,25 2.20 2  2.0,75.10.0,25.20 = 9%

Với : 1, 2  1
2 =>  dm  w12 12  w2  22  21, 2 w1  1 w2 2
1

= Với : 1, 2  1

0,75 2.10 2  0,25 2.20 2  2.1.0,75.10.0,25.20 = 12,5%

2 =>  dm  w12 12  w2  22  21, 2 w1  1 w2 2
1

= Đồ thị:

0,75 2.10 2  0,25 2.20 2  2.(1).0,75.10.0,25.20 = 2,5%

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Với vị trì 1 minh họa cho tỉ suất sinh lợi & độ lệch chuẩn tỉ suất sinh lợi với
1, 2  0

Với vị trì 2 minh họa cho tỉ suất sinh lợi & độ lệch chuẩn tỉ suất sinh lợi với
1, 2  1

Với vị trì 3 minh họa cho tỉ suất sinh lợi & độ lệch chuẩn tỉ suất sinh lợi với
1, 2  1

Câu 3: a) Ta có: rX  12%
 X  8%
 X ,Y  0,2 rY  8%

 Y  5%

Danh mục 1: wX 1  wY 1  50% => rdm1  wX 1 .rX  wY 1 .rY  0,5.12  0,5.8  10%
2 2 2  dm1  wX 1 . X  wY 1 . Y2  2. X 1Y .wX 1 . X .wY 1 . Y

0,5 2.8 2  0,5 2.5 2  2.0,2.0,5.8.0,5.0,5  5,12%

Danh mục 2: wX 2  25% ; wY 2  75% => rdm2  wX 2 .rX  wY 2 .rY  0,25.12  0,75.8  9%
2 2 2  dm2  wX 2 . X  wY 2 . Y2  2. X 2Y .wX 2 . X .wY 2 . Y

0,25 2.8 2  0,75 2.5 2  2.0,2.0,25.8.0,75.0,5  4,6%

Danh mục 3: wX 3  75% ; wY 3  25% => rdm3  wX 3 .rX  wY 3 .rY  0,75.12  0,25.8  11%
2 2 2  dm3  wX 3 . X  wY 3 . Y2  2. X 3Y .wX 3 . X .wY 3 . Y

0,75 2.8 2  0,25 2.5 2  2.0,2.0,75.8.0,25.0,5  6,37%

b)

Phát biểu tập hợp hiệu quả gồm X & Y

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

 Y2   X ,Y . X . Y 5 2  0,2.8.5 wX  2  2  0,23  23%  X   Y2  2  X ,Y . X . Y 8  5 2  2.0,2.8.5

=> wY  1  wX  0,77  77% Vậy tập hợp hiệu quả là đầu tư 23% tỉ trọng vốn vào X, 77% vào Y c) Điều này không làm thay đổi cơ hội đầu tư của Mark Harrywitz nhưng tỉ lệ đầu tư vào X,Y nên là 50:50 ví khi đó phần rủi ro là lớn nhất. Câu 4: Ta có: : wA  60% rA  15% wB  40% rB  20%

 A  20%
 AB  0,5

 B  20%

a)

Tỉ suất sinh lợi mong đợi và độ lệch chuẩn là: rdm  wA rA  wB rB  0,6.15  0,4.20  17%
2 2 2 2  dm  wA A  wB B  2 A1B wA A wB B

 0,6 2.20 20  0,4 2.22 2  2.0,5.0,6.20.0,4.22  18,08%

b)

Với  A1B  0,5 thí tỉ suất sinh lợi của danh mục
' rdm  rdm  17%

' 2 2 2 2 '  dm  wA A  wB B  2 A1B wA A wB B

 0,6 2.20 2  0,4 2.22 2  2.(0,5).0,6.20.0,4.22  10,76%

c)

Khi đầu tư toàn bộ vào cổ phần A thí ta có: wA  100% wB  0% rdm  wA rA  rA  15%
2 2  dm  wA A   A  20%

Danh mục đầu tư ban đầu của M.grandet tốt hơn với sự đầu tư toàn bộ vào cổ phần A ví tỉ suất sinh lợi cao hơn mà rủi ro lại thấp hơn.
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Câu 5 (Nhóm 1) a. * Đối với cổ phần A: - Ở tính trạng suy thoái, ta có: rA  rf   A .(rm  rf )
 rA   A .(rm  rf )  rf  10%   D .(8%  rf )  rf (1)

-

Ở tính trạng bùng nổ, ta có:
 rA   A .(rm  rf )  rf  38%   A .(32  rf )  rf (2)

Lấy (2) trừ (1), ta được: 48% = 40%  A   A = * Đối với cổ phần D: - Ở tính trạng suy thoái, ta có:
 rD   D .(rm  rf )  rf  6%   D .(8%  rf )  rf (3)
48%  1, 2 40%

- Ở tính trạng bùng nổ, ta có:
 rD   D .(rm  rf )  rf  24%   D .(32%  rf )  rf (4)

Lấy (4) trừ (3), ta được: 30% = 40%.  D   D =
30% = 0,75 40%

b. Nếu mỗi kịch bản đều có khả năng như nhau thí: * TSSL đối với danh mục thị trường là: 0,5.(-8%)+0,5.32% = 12% * TSSL đối với cổ phần A là:

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

0,5.(-10%)+0,5.38% = 14% * TSSL đối với cổ phần D là: 0,5.(-6%)+0,5.24% = 9% c. Lãi suất trái phiếu kho bạc rf = 4% * Đối với cổ phần A: - Ở tính trạng suy thoái, ta có: rm  rf = -8% - 4% = -12%

 A .(rA  rf )

= 1,2. ( -10%- 4% ) = - 16,8%

Câu 5 (Nhóm 2) a/ Rủi ro thị trường tăng: 40% rủi ro A tăng: 48%
 A  1,2

Rủi ro thị trường tăng: 40% rủi ro D tăng: 30%
 B  0,75

Trong trường hợp suy thoái D có rủi ro thấp hơn. b/ Nếu mỗi kịch bản đều có khả năng xảy ra như nhau thí Tỉ suất sinh lợi thị trường (-8+32)0,5=12% Tỉ suất sinh lợi A (-10+38)0,5=14% Tỉ suất sinh lợi D (-6+24)0,5=9%

c/ Nếu rf=4% rA=4%+1,2(12%-4%)=13,6% rB=4%+0,75(12%-4%)=10%  A cân xứng rủi ro còn D thí không. d/ Mua D tốt hơn do  nhỏ hơn. Tỉ suất sinh lợi mong đợi thay đổi tỉ lệ thuận với 

Câu 6 ( Nhóm 1)

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

a.vẽ đồ thị. b. Phần bù rủi ro của M = rm  rf = 12 -4 = 8% c. Với  = 1,5 thí TSSL yêu cầu cho cơ hội đầu tư là:
 r   .(rm  rf )  rf

= 4% + 1,5 . ( 12% - 4%) = 16%

d. Nếu cơ hội đầu tư có  = 0,8 thí TSSL của cơ hội đầu tư là:
 r   .(rm  rf )  rf

= 4% + 0,8 . ( 12% - 4%) = 10,4%.

Do đó nếu đưa ra TSSL mong đợi là 9,8% với  = 0,8 thí NPV > 0. e.   r  rf rm  r f  11, 2  4  0,9 12  4

Câu 6 (Nhóm 2) a) r= rf +â(rm-rf) =4%+8% â r SML 12

4

â
1

b/ phần bù rủi ro thị trường : 12-4=8% c/ Với  = 1,5 thí tỉ suất sinh lợi yêu cầu: r=4%+1,5(12%-4%)=16%
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

d/ Nếu  =0,8 thí tỉ suất sinh lợi yêu cầu: r=4%+0,8(12%-4%)=10,4% mà đưa ra 1 tỉ suất sinh lợi 9,8% thí NPV20% để bù đắp rủi ro này. Câu 9. Ba nhà kinh tế William Sharpe, John Lintnet, Jack Treynor đã đưa mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợi và beta bằng phương trính sau: r  r f   (rm  r f )

Do vậy, tỷ suất sinh lợi đối với một loại cổ phần thường được viết là: r     .rm

Trong đó: rm là tỷ suất sinh lợi mong đợi đối với thị trường
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Theo CAMP thí phương trính trên sẽ cân bằng khi:
  (1   )rm



c đúng Câu 10.

a)

Tình tỷ suất sinh lợi mong đợi của mỗi cổ phần: - r   ri pi - Đối với cổ phần A: rA  0,1.0, 25  0,1.0,5  0, 2.0, 25  7,5%

- Đối với cổ phần B: rB  0,3.0, 25  0,05.0,5  0, 4.0, 25  5%

b)

 B   A  0,25

Phần bù rủi ro là: rm  r f Ta có: rA  r f   A (rm  r f ) => 7,5% = r f   A (rm  r f ) (1) rB  r f   B (rm  r f )

=> rB  r f  ( B  0,25)(rm  r f ) => 5% = r f  ( A  0,25)(rm  r f ) (2) Lấy (1)-(2): 2,5% = 0,25( rm  r f )  rm  r f  10% Vậy phần bù rủi ro là 10%. Câu 11.(Nhóm 1) a) Theo đề bài ta có: r f = 7,6% ;  Poâtpuri  1,7 ; r  16,7% ( giả định mô hính CAMP là đúng)

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Ta có: r  r f   (rm  r f )  rm  r f  b) r  rf





16,7  7,6  5,353% 1,7

 Poâtpuri  0,8 rm  7,6  0,8.5,353  11,88%

c) 1,07

Giả sử bạn đàu tư 10000 $ vào Potpourri và Magnolia Beta của danh mục là Ta có:  me  w p . p  wM . M => 1,07 = w p .1,7  (1  w p )0,8 ( ví w p  wM  1 chỉ đầu tư vào 2 cổ phần)  w p = 0,3 = 30% hay nên đầu tư vào cổ phần Potpourri là 3000 $ và 7000 $ vào Magnolia. Câu 11. (Nhóm 2) a) rm-rf = (r-rf)/  =(16,7%-7,6%)/1,7=5,35% b) rmag = rf + â (rm –rf ) =7.6% +5.35%*0.8 =11.88% c) â = w1 â1 + w2 â2 1.07 = w1 1.7+ (1-w1)0.8 -> W1 =0.3 W2 =0.7 rdanh mục = 0.3*16.7%+0.7*11.88% = 13.326% vậy đầu tư vào potpourri là 3000$ và đầu tư vào Magnolia la7000$. Câu 12: a) rdanh muc = 0.5*14%+0.5*6% = 10% ∂2 =0.52*142 +0.52*62 =58  ∂ =7.6%
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

b) rdanh muc = 0.5*9% +0.5*14% = 11.5% ∂2 =0.52*142 +0.52*62 +2*1*0.5*0.5 = 169  ∂ =13% Câu 13: Mô hính CAMP,APT được đưa ra dựa trên một số giả định. Do đó dưới tác động của nhiều nhân tố thí 2 mô hính trên có thể không còn chình xác. Câu 14: a. Sai b. Sai c. Đúng Câu 15: a) sai b) sai c) sai d) sai Câu 16: Ta coi nhân tố thị trường là nhân tố 1. Li suất l nhn tố 2. Chênh lệch tỉ suất sinh lợi là nhân tố 3. Theo bài ra: rf = 0,05 ; ë1 = 6,4% ; ë2 = -0,6% ; ë3 = 5,1%. ADCT : ri = rf + âi1.ë1 + âi2.ë2 +…+ âik.ëk p = 0,05 + 1.6,4 + [-2].[-0,6] + [-0,2].5,1 = 11,58%. Tương tự ta có:

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Rp2 = 14,21%. Rp3 = 11,72%. Câu 17 (Nhóm 1) Gọi mơ hính gồm 3 nhn tố l: rp = áp + âp1.F1 + âp2.F2 + âp3. F3 + åp trong đó : áp = 1/3 .5 + 1/3. 5 + 1/3.5 = 5% âp1 = 1/3. 1 + 1/3.1,2 + 1/3.0,3 = 0,8333% âp2 = 1/3.[-2] + 1/3.0 + 1/3.0,5 = -0,5% âp3 = 1/3.[-0,2] + 1/3.0,3 + 1/3.1 = 0,3667% Vậy cả 3 nhân tố : thị trường, li suất, chnh lệch li suất đều ảnh hưởng tới danh mục. b. Tỉ suất sinh lợi mong đợi của danh mục. rp = 5 + 0,833.F1 + -0,5.F2 + 0,3667.F3 Câu 17 (Nhóm 2) a) x1 =x2 =x3=1/3 âb1=1/3*(1+1.2+0.3)=0.833 âb2=1/3*(-2+0+0.5)=-0.5 âb3=1/3*(-0.2+0.3+1)=0.367 âb1> âb3> âb2.nên nhân tố thị trường có ảnh hưởng đến danh mục. b) r= 11.58%*1/3+14.21%*1/3+8.51%*1/3 =11.43%

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

BÀI TẬP CHƯƠNG 6
CHƢƠNG 6 BÀI TẬP THỰC HÀNH Bài 1 EPS= 4$ D = 2$ Thu nhập giữ lại/cổ phần =EPS – D = 2$ Số cổ phần thường của công ty = =6.000.000 CP Vốn cổ phần thường : 6.000.000 CP x 40$/CP = 240.000.000 $ Tổng tài sản = Vốn cổ phần thường + Tổng nợ
Thu nhaäp giöõ laïi gia taêng Thu nhaäp giöõ laïi/Cp

=

120000000 2

= 240.000.000+120.000.000 = 360.000.000$

Tỷ số nợ trên tổng tài sản = Bài 2 a) 1. Khoản phải thu

Toång nôï 120.000.000 = = 0.333=33.33% Toång taøi saûn 360.000.000

Kỳ thu tiền bính quân =

Caùc khoaûn phaûi thu = 40 ngày Doanh thu bình quaân ngaøy

Các khoản phải thu = 40 x 1.000 triệu $/360 = 111.1 triệu $ 2. Nợ ngắn hạn
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Tỷ số thanh toán nhanh = Nợ ngắn hạn =

Toång taøi saûn - Haøng toàn kho =2 Nôï ngaén haïn

100  111.1 = 105.5triệu $ 2

3. Tài sản lưu động Tỷ số thanh toán hiện hành =
Taøi saûn löu ñoäng =3 Nôï ngaén haïn

TSLĐ = 3 x 105.5 = 316.5 triệu $ 4. Tổng tài sản Tổng tài sản = TSLĐ + TSCĐ = 316.5 + 283.5 = 600 triệu$ 5. ROA ROA=
Lôïi nhuaän roøng 50 = = 8.33% Toång taøi saûn 600

6. Vốn cổ phần thường ROE=
LNR = 12% Voán coå phaàn thöôøng
50 = 416.6 triệu $ 12%

Vốn CP thường = 7. Nợ dài hạn

Tổng tài sản = Tổng nợ và vốn cổ phần 600 triệu $ = Nợ NH + Nợ dài hạn + Vốn cổ phần thường Nợ dài hạn = 600 – 105.5 – 416.6 = 78 triệu $
Caùc khoaûn phaûi thu = 30 Doanh thu bính quaân ngaøy

b) Số ngày thu tiền bính quân = Các khoản phải thu Tiền mặt tạo ra
TCDN4.NET

= 30 x 1000/360 = 83.33 triệu $ = Chênh lệch các khoản phải thu cũ và mới

Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

= 111.1 – 83.33 Vốn CP thường ROE ROA
Toång nôï Toång taøi saûn

= 27.77 triệu $ = 388.83 triệu $ =
50 =12.86% 388.83

= 416.6 – 27.77 = = =
LNR Voán CP thöôøng
LNR TTS 105.5  78 572.23

=

50 600 - 27.77

= 8.74%

= 32.07%

Toång nôï Toång taøi saûn cuõ

=

105.5  78 600

= 30.6%

Bài 3 Tỷ lệ thanh toán hiện hành Nợ ngắn hạn =
3 1 .5

=

Taøi saûn löu ñoäng = 1.5 Nôï NH

= 2 triệu $ =
Taøi saûn löu ñoäng - Haøng TK Nôï NH

Tỷ lệ thanh toán nhanh Hàng tồn kho

=1

= Tài sản lưu động – Nợ ngắn hạn = 3 triệu$ - 2 triệu$ = 1 triệu$

Bài 4 Kỳ thu tiền bính quân = Số tiền phải thu Bài 5
Toång taøi saûn Voán CP

Caùc khoaûn phaûi thu Doanh thu bình quaân ngaøy

= 40

= 40 x 20.000 = 800.000 $

= 2,4 =
Toång nôï Toång taøi saûn

Tỷ số nợ

=

TTS - Voán CP TTS

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

= Bài 6 ROA =

TTS - TTS/2,4 TTS

= 58.33%

Lôïi nhuaän roøng Toång taøi saûn

=

LNR x Doanh thu

Doanh thu Toång taøi saûn

Hiệu suất sử dụng toàn bộ TS

=

Doanh thu 10% = =5 Toång taøi saûn 2%

TTS Voán CP

=

LN Voán CP

x

TTS LN

= ROE x Bài 7
Lôïi nhuaän Doanh thu

1/ROA
LN TTS

= 1.5
TTS Doanh thu

= = = 2%

x x

3%

1/1,5

Tỷ số nợ trên TTS =

Toång nôï TTS - voán CP = Toång taøi saûn TTS
Voán CP TTS

=1=1-

=1ROA

Voán CP LN

x

LN TTS

1 ROE
3% 5%

x

=1 Bài 8
Tyû leä thanh toaùn hieän haønh

= 0.4 = 40%

=

TSLÑ môùi Nôï ngaén haïn môùi

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

=


1312.500  HTK ≥2 525.000  K.phaûi traû

1.312.500+ HTK

≥ ≥ ≥

1.050.000

+

2

K.phaûi tra
 

262.500 262.500

2 K.phaûi tra - HTK
K.phaûi tra

Vậy khoản phải trả mà công ty có thể gia tăng tối đa là 262.500$ Khi đó tỷ số thanh toán nhanh : Bài 9
Taøi saûn löu ñoäng Nôï NH 1.312.500  (375.000  262.500) = 1.19 525.000  262.500

=3
810.000 = 270.000$ 3

Nợ NH =
TSLÑ - H TK Nôï NH

=1.4 = 810.000 – 1.4 * 270.000 = 432.000$
Doanh thu thuaàn HTK



HTK

Vòng quay hàng tồn kho = Dthu thuần Khoản phải thu

=HTK x Vòng quay HTK =432.000 x 6 = 2.592.000$ = TSLĐ – HTK – Tiền mặt và CK thị trường = 810.000 – 432.000 – 120.000 = 258.000$
258.000 = 36 ngày 2.592.000/360

Kỳ thu tiền bq Bài 10 LNR

=

= tỷ suất sinh lợi trên doanh thu x Doanh thu = 5% x 2.000.000 = 100.000$

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Thu nhập trước thuế =142.857$ Lãi vay(I)

= LNR /(1-t)

=

100.000/0.7

= Lãi suất x nợ = 10% x 500.000 EBIT = 142.857 + 50.000 =
EBIT I

= 50.000$ = 192.857$ = 3.86

Khả năng thanh toán lãi vay Bài 11
Doanh thu Toång taøi saûn

=2 = Doanh thu / 2 =10.000.000/2 = 5.000.000$

Tổng tài sản LNR

= (EBIT – I ) x ( 1-t) = (1.000.000 – 300.000) x 66% = 462.000$
462.000 LNR = (1 - 60%)TTS Voán CP
462.000 40% x 5.000.000

ROE

= =

= 23.1%

Bài 12
EBIT TTS

= 20% = 20% x 1.000.000 = EBIT – I = 200.000 – (500.000 x 8%) = 160.000$ = 200.000$

EBIT

Trường hợp 50% nợ EBT

LNR

= EBT ( 1-t) = 160.000 x 60% = 96.000$ =
96.000 (1 - 50%)TTS

ROE

=

LNR Voán CP

= 19.2%
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Trường hợp 100% vốn CP EBIT LNR ROE = EBT
120.000 1.000.000

= 200.000$ =120.000 $ = 12% 19.2% - 12% = 7.2%

= 200.000 x 60% =

Vậy tác dụng của đòn bẩy vay nợ làm ROE tăng : Bài 13 a. ROE =
EBIT(1 - t) TTS

+

D  EBIT(1 - t)  i(1 - t)   E  TTS 

D : Nợ vay E : vốn cổ phần Khi D tăng => ROE tăng => câu a đúng b. Sai ví EBIT/TTS không bị ảnh hưởng bởi thuế thu nhập doanh nghiệp. c. Sai ví EBIT/TTS độc lập với lãi suất nợ vay d. Sai ví EBIT/ TTS không phụ thuộc vào tỷ lệ nợ. Tỷ lệ cao chỉ ảnh hưởng đến EBT và lợi nhuận ròng ví chi phì lãi vay cao. e. Sai Bài 14 a.
TSLÑ Nôï NH

= 2,5 =>

TSLĐ

= 2,5 x ( 20.000 + 30.000) = 125.000$

 TSLĐ = 125.000 – 210.000 = - 85.000$

TSLĐ giảm 85.000$ có nghĩa tiền mặt thu được từ việc bán HTK đã được dúng đề mua lại cổ phần thường. Điều này sẽ làm giảm vốn cổ phần thường tương ứng 85.000$. Vốn CP = 200.000 – 85.000 = 115.000$
 ROE

=

LNR Voán CP môùi

-

LNR ôVoán CP cuõ

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

=

15.000 115.000

-

15.000 200.000

= + 5,54%

b. 1. Tất cả số liệu đều nhân đôi thí ROE vẫn sẽ tăng 5,54%
TSLÑ = 3 => Nôï NH
 TSLĐ

2.

TSLĐ

= 3 x 50.000= 150.000$ = - 60.000$

= 150.000 – 210.000

TSLĐ giảm 60.000$ có nghĩa tiền mặt thu được từ việc bán HTK đã được dúng đề mua lại cổ phần thường. Điều này sẽ làm giảm vốn cổ phần thường tương ứng 60.000$. Vốn CP = 200.000 – 60.000 = 140.000$
 ROE
LNR Voán CP môùi

= =

-

LNR Voán CP cuõ
15.000 200.000

15.000 140.000

= + 3.21%

3.

DT HTK

=2

=> =>

HTK

= DT/ 2 = 100.000$ = 50.000$

HTK giảm 150.000-100.000

tương ứng TSLĐ giảm 50.000$  Vốn cổ phần giảm 50.000$ Vốn CP = 200.000 – 50.000 = 150.000$
 ROE

= =

LNR Voán CP môùi

-

LNR Voán CP cuõ
15.000 200.000

15.000 150.000

= + 2.5% = 20$ = 4250 CP = 5750 CP

4. Giá CP = 200.000$ / 10.000CP Số CP giảm = 85.000$ / 20$ Số CP = 10.000 – 4250
LNR Soá CP
15.000 5750

EPS mới =

=

= 2.608$

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

EPS cũ
 EPS

=

LNR Soá CP

=

15.000 10.000

= 1.5$

= 2.608 – 1.5

= 1.108$

5. Số CP được mua lại Số CP EPS mới =
 EPS

= 85.000$ /40$= 2125 CP = 10.000-2125 =
15.000 7875

= 7875 CP

LNR Soá CP

= 1.905$

= 1.905 – 1.5

= 0.405 $

CÂU HỎI THÁCH THỨC Bài 2 Tiền mặt Hàng tồn kho Tổng tài sản Doanh thu Bài 4 Tỷ số Tỷ số thanh toán nhanh Tỷ số thanh toán hiện hành Số vòng quay hàng tồn kho Kỳ thu tiền bính quân Doanh thu / TTS Doanh thu / TSCĐ ROA
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

27.000 $

Khoản phải trả Nợ dài hạn

90.000$ 60.000$

Khoản phải thu 45.000 $ 90.000 $

Vốn cổ phần thường 52.500$ 97.500$ 300.000$ 337.500$

Tài sản cố định 138.000 $ Thu nhập giữ lại 300.000 $ Tổng nợ và vốn CP 450.000 $ Giá vốn hàng bán

Công ty 0.94 2,33 4,8 37 ngày 2,34 9,95 5,9%

Trung bính ngành 1,0 2,7 7,0 32 ngày 2,6 13 9,1%

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

ROE Tỷ số nợ trên TTS Tỷ số P/E

18,85% 54,8%

18,2% 50% 3,5% 6,0

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu 2,5% 5,0

Nhín vào bảng trên ta thấy chỉ có tỷ số nợ trên TTS và ROE của công ty là cao hơn mức trung bính ngành. ROE cao là tác động của đòn bẩy nợ vay.  Cắt giảm hàng tồn kho  Tỷ số thanh toán nhanh tăng  Số vòng quay hàng tồn kho tăng  Kỳ thu tiền bính quân sẽ tăng nếu HTK được bán chịu  Cắt giảm mạnh giá vốn hàng bán => lợi nhuận ròng tăng =>ROA, ROE, P/E đều tăng

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

BÀI TẬP CHƯƠNG 7
CHƢƠNG 7

Các bạn vui lòng tham khảo trong tài liệu Đáp án Tài chình doanh nghiệp hiện đại của nhóm Tài Chính khóa 30

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

BÀI TẬP CHƯƠNG 8
CHƢƠNG 8
CÂU HỎI Câu 1/99 a. Kế hoạch tài chình nhằm mục đìch tối thiểu hóa rủi ro. chấp nhận được, rủi ro nào không thể chấp nhận được. b. Mục tiêu chủ yếu của kế hoạch tài chình là thu thập những dự báo tốt hơn về dòng tiền và lợi nhuận tương lai. Sai. Ví kế hoạch tài chình quan tâm hơn đến các báo cáo tài chình dự đoán có thể có trong tương lai, tức là các tính hính tài chình mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong tương lai để giám đốc tài chình có thể đưa ra quyết sách đúng đắn nhất. c. Kế hoạch tài chình là cần thiết bởi ví các quyết định đầu tư và tài trợ là tương tác lẫn nhau và không được triển khai độc lập với nhau. d. Thời gian hoạch định hiếm khi nào vượt quá 3 năm. Đúng. Sai. Ví tùy thuộc Sai. Ví kế hoạch tài chình thật sự dùng để nhận biết các rủi ro, xem rủi ro nào có thể

đó là kế hoạch tài chình ngán hạn hay dài hạn. Moọt kế hoạch tài chình ngắn hạn có thể chỉ hoạch định trong vài tháng, một kế hoạch tài chình dài hạn có thể sẽ hoạch định trong 5 năm hoặc hơn nữa. e. Các dự án đầu tư riêng biệt không được đưa vào trong kế hoạch tài chình trừ phi chúng là những dư án lớn. Sai. Ví không 1 dự án nào dù lớn hay nhỏ dược đưa vào kế hoạch tài chình. Các dự án được hoạch định cụ thể trong phần hoạch định ngân sách vốn. Kế hoạch tài chình chỉ đề cập ủeỏn các báo cáo tài chình, tức là các con số mục tiêu của doanh nghiệp. f. Kế hoạch tài chình đòi hỏi phải dự báo chình xác. Sai. Ví kế hoạch tài chình đưa ra nhiều khả năng có thể xảy ra trong tương lai để doanh nghiệp

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

lựa chọn mà không thể dự báo chình xác được. Ta chỉ có thể dự báo tốt nhất có thể được. g. Các mô hính kế hoạch tài chình càng chi tiết nhiều càng tốt. Sai. Ví mô hính quá chi tiết sẽ khó sử dụng, trở nên thừa thông tin không cần thiết, cản trở sự tập trung chú ý vào các chiến lược, quyết định tài chình quan trọng, là cái mà kế hoạch tài chình quan tâm tới. Câu 2/99 Các yếu tố chủ yếu của 1 kế hoạch tài chình hoàn chỉnh :  Phân tìch những tương tác của những chọn lựa đầu tư, tài trợ và chình sách cổ tức cho doanh nghiệp.  Dự doán thành quả tương lai của các quyết định hiện tại để tránh những bất ngờ và hiểu mối quan hệ giữa quyết định tương lai và hiện tại.  Quyết định phương pháp nào sẽ được thự hiện (các quyết định này được thể hiện trong quyết định tài chình sau cùng).  Đo lường thành quả sau này với mục tiêu trong kế hoạch tài chình. Câu 3/99 Thảo luận phát biểu :”Không có mô hính tài chình trong các kế hoạch tài chình” Cho dù có hay ko có mô hính tài chình thí nội dung của các kế hoạch tài chình bao giờ cũng gồm các báo cáo tài chình trong tương lai có thể có, các quyết định chiến lược tài chình, và quyết định tài chình cuối cùng được chọn lựa. Việc sử dụng các mô hính kế hoạch tài chình giúp cho việc thiết lập các kế hoạch tài chình đơn giản hơn, thực tiễn hơn. Như vậy sử dụng các mô hính kế hoạch tài chình là không bát buộc nhưng cần thiết nên dùng. BÀI TẬP THỰC HÀNH

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Bài 1/tr.100: Việc sử dụng các mô hính kế hoạch tài chình có những thuận lợi và bất lợi sau đây : Hầu hết các mô hính là dựa trên cơ sở kế toán và các con số kế toán không chứa đựng các mô hính tài chình làm tối đa hóa giá trị của công ty. Thường thí các quy tắc ứng xử trong mô hính là mang tình chất chủ quan, và các quyết định tài chình không được xem xét một cách thìch đáng khi xây dựng mô hính. Các mô hính thường rất phức tạp và khó sử dụng Trong thực tế để sử dụng các mô hính này công ty phải tốn kém một số khoản chi phì nhất định, nhất là đối với những công ty lớn. Bài 2/tr. 100: Bảng kế hoạch tài chình theo nguyên tắc là tạo ra những dự báo không thiên lệch. Nhưng trên thực tế nó thiên về yếu tố tính cảm chủ quan của người lập cho người xem hơn là một dự báo trung thực khách quan. Bài 3/tr. 100: Nếu cổ tức bị cắt giảm : a5 = 0% (11) DIV = 0 (giảm 66,6) (7) D giảm còn 189 (14) D giảm còn 589 (15) E tăng lên 711 (3) INT giảm còn 53 (4) TAX tăng lên 114 (5) NET tăng lên 114 Đây có thể là kế hoạch tài chình tốt hơn kế hoạch trong bảng 8.2. Trong kế hoạch ban đầu, tỷ số nợ của VDEC tăng từ 40% lên 50%. Trong một phân tìch dựa trên
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

nguyên tắc thận trọng thí những thay đổi như thế là không nên. Nhưng mặt khác cũng phải thấy rằng việc không chia cổ tức có thể là tính huống mà các cổ đông không mong đợi và công ty sẽ phải chuẩn bị để giải thìch rõ tính huống trên. Có thể các nhà đầu tư cho rằng đây là một tìn hiệu cho thấy một khả năng sụt giảm mạnh trong lợi nhuận dài hạn. Bài 4/tr. 100: Mô hính tài chình mô tả hàng tá các quan hệ giữa các biến số tài chình. Thật không dễ gí đạt được một giải pháp nào đó nếu chúng ta không cho một biến số nào đó là vô hạn. Biến này được gọi là hạng mục cân đối và chúng sẽ được cộng thêm vào bảng cân đối kế toán cũng như báo cáo nguồn và sử dụng. Nếu cổ tức là hạng mục cân đối, khi đó phương trính (11) trong bảng 8.3 sẽ được thay thế bằng một phương trính liên quan đến vay nợ theo một vài biến số khác. Bài 5/tr. 100: Thay thế phương trính (11) trong bảng 8.3 bằng D = 0,67E. Ràng buộc này sẽ phù hợp với việc tái lập lại giới hạn tỷ số nợ xuống còn 40%, mức của năm 2003. Cũng tương tự như thế phương trính (7) sẽ thay đổi thành: DIV = D - NWC + NET + DEP + SI – INV Mô hính mới là : INT = 46,8; TAX = 117,1; NET = 117,1; D = 120; SI = 63; DIV=0; D = 520; E = 780 Với DIV là hạng mục cân đối, thí việc phát hành cổ phần là đương nhiên bởi ví không bao giờ có trường hợp cổ tức âm. BÀI 6: Gọi x là số tiền vay Doanh số tăng 10% Doanh thu
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Doanh số tăng 50% (2160*1.5) = 3240

(2160*1.1) = 2376

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Giá vốn hàng bán EBIT Lãi vay Lãi trước thuế Thuế Lãi ròng Cổ tức Lợi tức giữ lại Nguồn vốn Lãi ròng Khấu hao Dòng tiền hoạt động Vay nợ Phát hành cổ phìêu Tổng nguồn Sử dụng vốn Gia tăng vốn luân chuyển Đầu tư Cổ tức Tổng sử dụng

(1944*1.1) = 2138 238 9%x 238-9%x 50%(238-9%x) 50%(238-9%x) 60%*50%(238-9%x) 40%*50%(238-9%x)

(1944*1.5) = 2916 324 9%x 324 - 9%x 50%(324-9%x) 50%(324-9%x) 60%*50%(324-9%x) 40%*50%(324-9%x)

50%(238-9%x) 10%*880 = 88 207 – 4.5%x x - 400 0 95.5% x- 193 200*1.1 – 200 = 20 880-800+88 = 168 60%*50%(238-9%x) 259.4 – 0.027x

50%(324-9%x) 10%*1200 = 120 x – 400 0

200*1.5 – 200 = 100 1200 – 800 + 120 = 520 60%*50%(324-9%x)

NWC Tài sản cố định Tổng tài sản Nơ

200*1.1 = 220 800*1.1 = 880 1100

200*1.5 = 300 800*1.5 = 1200 1500

x

x

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Vốn cổ phần sổ sách Tổng nợ&vốn cổ phần Ta có

1100 - x 1100

1500 - x 1500

Tổng nguồn = Tổng sử dụng 95.5% x- 193 = 259.4 – 0.027x  x = 461

Tương tự cho TH doanh số tăng 50% BÀI 7: Gọi x là số tiền vay Năm 2005 Doanh thu Giá vốn hàng bán EBIT Lãi vay Lãi trước thuế Thuế Lãi ròng Cổ tức Lợ tức giữ lại Nguồn vốn Lãi ròng Khấu hao Dòng tiền hoạt động Vay nợ Phát hành cổ phìêu Tổng nguồn Sử dụng vốn 50%(365.3-9%x) 10%*1352= 135.2 317.85 – 4.5%x x – 655.6 0 95.5% x- 337.75 365.3-9%x 50%(365.3 – 9%x) 50%(365.3-9%x) 60%*50%(365.3-9%x) 40%*50%(365.3-9%x) (2808*1.3) = 3650.4 (2527*1.3) = 3285.1 365.3 9%x Năm 2006

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Gia tăng vốn luân chuyển Đầu tư Cổ tức Tổng sử dụng

338 - 260 = 78 1352-1040+135.2 = 447.2 60%*50%(365.3-9%x) 634.79 – 0.027x

NWC Tài sản cố định Tổng tài sản Nơ Vốn cổ phần sổ sách Tổng nợ&vốn cổ phần Ta có

260*1.3 = 338 1040*1.3 = 1352 1690

X 1690 - x 1690

Tổng nguồn = Tổng sử dụng 95.5% x- 337.75 = 634.79 – 0.027x  x = 990.4

Tương tự cho năm 2006 b) Tỷ số nợ = 990.4/1690 = 0.59 Tỷ số thanh toán lãi vay = (Lãi trước thuế + Lãi vay)/Lãi vay = (270.2+89.1)/89.1 = 4.1

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Bài 8 a. Báo cáo tài chình năm 2005
Báo cáo thu nhập Doanh thu REV Định phí VC Biến phí FC Khấu hao DEP EBIT EBIT Lãi vay (8%) INT EBT EBT Thuế (40%) TAX Lãi ròng NET Nguồn và sử dụng nguồn Nguồn vốn Lãi ròng (NET) Khấu hao (DEP) Dòng tiền hoạt động (OCF) Vay (∆D) Phát hành cổ phần (SI) Tổng nguồn Sử dụng nguồn Tăng vốn luân chuyển (∆NWC) Đầu tư (INV) Lợi tức cổ phần Tổng sử dụng 2250 56 1800 100 294 30 264 105.6 158.4

158.4 100 258.4 75 172.2 505.6 100 300 105.6 505.6

Bảng cân đối kế toán 2005 2004 Tài sản Vốn luân chuyển (NWC) Tài sản cố định (FA) Tổng tài sản Nợ và vốn cổ phần Nợ vay (D) Vốn cổ phần (E) Tổng nợ và vốn cổ phần 500 1000 1500 375 1125 1500 400 800 1200 300 900 1200

Thay đổi 100 200 300 75 225 300

b. Trường hợp công ty không phát hành cổ phần mới

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Báo cáo thu nhập Doanh thu REV Định phí VC Biến phí FC Khấu hao DEP EBIT EBIT Lãi vay (8%) INT EBT EBT Thuế (40%) TAX Lãi ròng NET Nguồn và sử dụng nguồn Nguồn vốn Lãi ròng (NET) Khấu hao (DEP) Dòng tiền hoạt động (OCF) Vay (∆D) Phát hành cổ phần (SI) Tổng nguồn Sử dụng nguồn Tăng vốn luân chuyển (∆NWC) Đầu tư (INV) Lợi tức cổ phần Tổng sử dụng

2250 56 1800 100 294 44 250 100 150

150 100 250 250 0 500 100 300 100 500

Bảng cân đối kế toán 2005 2004 Tài sản Vốn luân chuyển (NWC) Tài sản cố định (FA) Tổng tài sản Nợ và vốn cổ phần Nợ vay (D) Vốn cổ phần (E) Tổng nợ và vốn cổ phần 500 1000 1500 550 950 1500 400 800 1200 300 900 1200

Thay đổi 100 200 300 250 50 300

 Tỷ lệ nợ trên sổ sách sẽ là 36.7% của tổng vốn.

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Bài 9 a. Nếu cty muốn duy trí tỷ lệ nợ như trước ta sẽ có:
Bảng cân đối kế toán 2004 2005 3000 3450 Nợ Vốn CP thường 3000 3450 Tổng số 2004 1000 2000 3000 2005 1150 2300 3450

Tài sản Tổng số

Như vậy nguồn vốn bên ngoài cần thiết cho cty là ∆D = 150 b. Nếu cty chọn phương án không phát hành cổ phần mới, hạng mục can đối sẽ là nợ
Báo cáo thu nhập Doanh thu 1092.5 Chi phí 287.5 EBT 805 Thuế 230 Lãi ròng 575 Bảng cân đối kế toán 2004 2005 3000 3450 Nợ Vốn CP thường 3000 3450 Tổng số

Tài sản Tổng số

2004 1000 2000 3000

2005 1220 2230 3450

 ∆D = 220 c. Trường hợp cty gia tăng nợ dài hạn lean 1100 và không phát hành cổ phần mới
Bảng cân đối kế toán 2004 2005 3000 3450 Nợ Vốn CP thường 3000 3450 Tổng số 2004 1000 2000 3000 2005 1100 2350 3450

Tài sản Tổng số

 Lợi nhuận giữ lại = ∆E = 350 Bài 10 a. Tỷ lệ tăng trưởng nội tại =
40% * 500  6.67% 3000 500  10% 2000

b. Tỷ lệ tăng trưởng duy trí được = 40% *

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Bài 11 a. Tỷ lệ tăng trưởng nội tại = 40% * 20% *1  8% b. NET = 20%*1,000,000 = 200,000 Lợi nhuận giữ lại = 40%*200,000 = 80,000 Nhu cầu tài trợ từ bên ngoài = 30%*1,000,000 - 80,000 = 220,000 c. Nếu tỷ lệ chi trả cổ tức bằng 0 thí tỷ lệ tăng trưởng nội tại là 20% Nhu cầu tài trợ từ bên ngoài = 30%*1,000,000 - 200,000 = 100,000 CÂU HỎI THÁCH THỨC Bài 1/102 a. Mô hính kế hoạch tài chình dự báo nam 2005 của công ty vdec
Baù o caù o thu nhaä p (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) REV=1.75[FA(-1) + NWC(-1)] FIXED COST = 53 VAR COST = 0.8REV DEP = 0.1[FA(-1) + INV] INT = 0.118D(-1) EBT = REV-FIXED COST - VAR COST - DEP - INT TAX = 0.4EBT NET= EBT - TAX Nguoà n vaø söû duï ng nguoà n (9) OCF = NET + DEP (10) ∆D = D - D(-1) (11) SI = ∆NWC + INV + DIV - NET - DEP - ∆D (12) ∆NWC = NWC - NWC(-1) (13) INV = 200 + DEP (14) DIV = 0.67NET Baû ng caâ n ñoá i keá toaù n (15) (16) (17) (18) NWC = 0.5FA FA = FA(-1) + INV - DEP D = 0.2 (NWC + FA) E = E(-1) + NET -DIV + SI b8 = 0.5 b9 = 0.2 b6 = 200 b7 = 0.67 b1=1.75 b2=53 b3=0.8 b4=0.1 b5=0.118

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

b. Bộ báo cáo tài chình năm 2005 cảu công ty VDEC ĐVT : 1000$
Baù o caù o thu nhaä p naê m 2005 Doanh thu Ñònh phí Bieán phí Khaáu hao EBIT Laõi vay Thu nhaäp tröôùc thueá Thueá TNSDN 40% Laõi roøn g REV FIXED COST VAR COST DEP EBIT INT EBT TAX NET 2100 53 1680 100 267 28.32 238.68 95.472 143.208

Baû ng caâ n ñoá i keá toaù n ngaø y 31/12/2005 2005 Taø i saû n Voán luaân chuyeån Taøi saûn coá ñònh Toå ng taø i saû n Nôï vaø voá n coå phaà n Nôï vay Voán coå phaàn Toå ng nôï vaø voá n coå phaà n 300 1200 1500 240 960 1200 60 0 300 500 1000 1500 400 800 1200 100 200 300 2004 Thay ñoåi

Baù o caù o nguoà n vaø söû duï ng nguoà n Nguoà n voá n Laøi roøn g Khaáu hao Doøn g tieàn hoaït ñoän g Vay theâm Phaùt haøn h coå phaån Toã ng nguoà n Söû duï ng nguoà n Taên g voán luaân chuyeån Ñaàu tö Lôïi töùc coå phaàn Toå ng söû duï ng ∆NWC INV DIV 100 300 95.472 495.472 NET DEP OCF ∆D SI 143.208 100 243.208 60 192.264 495.472

 Giả định:  Lãi được tình trên khoản nợ đầu năm.  Vốn luân chuyển thuần bằng 50% tài sản cố định.

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Bài 2/103 Kế hoạch tài chình là kết quả hàng loạt các thảo luận đạt được về các tiến trính có liên quan đến hàng loạt các vấn đề của các cấp quản lý trong công ty. Do đó dể kế hoạch tài chình luôn được cập nhật các giám đốc tài chình phải luôn trao đổi với các cấp quản lý khác vể những biến động đang xảy ra để kịp thời diểu chỉnh kế hoạch tài chình. Các biến động đó như biến động thị trường, tính hính cạnh tranh của doanh nghiệp có ảnh hưởng đến doanh số của công ty, ch phì sử dụng vốn thay đổi buộc phải diều chỉnh cấu trúc vốn của doanh nghiệp…. Công việc này đòi hỏi tốn kém nhiều về thời gian và chi phì. Bài 3/103 Mô hính kế hoạch tài chình chi tiết thìch hợp với những công ty kinh doanh đa ngành, đa sản phẩm, các hoạt động kinh doanh đa dạng và phân tán, và có các dự án lớn. Việc này giúp công ty có sự phối hợp tốt hơn trong hoạt động của từng mảng kinh doanh của công ty đóng góp tốt hơn vào lợi nhuận chung của công ty. Bên cạnh đó nhũng công ty có hoạt động kinh doanh khong đa dạng, trong nhũng thị trường nhiều biến động ,tốc độ tăng trưởng cao, dựa nhiều vào tài sản vô hính, tất cả chứa dựng nhiểu rủi ro, thí 1 kế hoạch tài chình quá chi tiết là không khả thi, hạn chế sự linh hoạt của công ty, cái mà 1 công ty như thế rất cần để tồn tại và phát triển. Các công ty công nghệ cao mà điển hính là Microsoft Corp. là một vì dụ diển hính.

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

BÀI TẬP CHƯƠNG 9
CHƢƠNG 9

Để có những bài giải chi tiết hơn, tham khỏa bài giải của khóa 30
CÂU HỎI 1. Chuyên viên trong các phòng ban khác nhau sử dụng quá trình hoạch định ngân sách vốn nhƣ thế nào? a. Đối với Giám đốc nhân sự: Giám đốc nhân sự là những người phụ trách việc tuyển dụng, huấn luyện cũng như phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp. Từng công việc của các giám đốc nhân sự đều đòi hỏi sự chi tiêu vốn, đó là các chi phì cho việc săn đầu người, chi phì cho các khóa đào tạo lại nhân viên hoặc các khóa huấn luyện nâng cao trính độ cho nhân viên… Tất cả những công việc đó đầu nhắm đến mục tiêu là bảo đảm nguồn nhân lực đáp ứng được cả về số lượng cũng như chất lượng cho các họat động của doanh nghiệp ở hiện tại, và đặc biệt là cho việc phát triển doanh nghiệp trong tương lai. Hầu hết các chi phì này đều nhằm mục tiêu tạo ra những thu nhập trong tương lai, do đó chúng đều là những chi tiêu vốn (capital expenditure). Các giám đốc nhân sự cũng phải tiến hành đầy đủ các bước của quá trính họach định ngân sách vốn, từ đề xuất các dự án, ước tình các dòng thu nhập (cash flows) cho đến thẩm định hiệu quả của từng dự án để có thể lựa chọn dự án hiệu quả nhất cho việc chi tiêu vốn trên torng mối quan hệ với các chiến lược chung khác của doanh nghiệp. b. Đối với chuyên viên nghiên cứu phát triển:

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Những dự án nghiên cứu phát triển (R&D) đóng vai trò vô cùng to lớn đối với triển vọng phát triẻn torng tương lai của doanh nghiệp. Những nghiên cứu phát triển sản phẩm mới của doanh nghiệp đều nhắn đến một mục đìch là đáp ứng nhu cầu của thị trường trong tương lai, qua đó đảm bảo thu nhập cho doanh nghiệp. Những chi phì cho các họat động R&D đều là những chi tiêu vốn. Trong cơ cấu chi tiêu vốn của một doanh nghiệp ở bất kí một giai đọan nào cũng đều cần có chi tiêu cho các họat động R&D này. Việc hoạch định ngân sách của các chuyên viên R&D là vô cùng quan trọng, bởi ví nó sẽ là cơ sở cho các chiến lược khác của doanh nghiệp. Các chuyên viên R&D cần các định được tình hiệu quả của các dựa án cũng như thời gian tiền dự án một cách chình xác. 2. Các lọai dự án: Dự án loại trừ nhau: là những dự án khôn thể tiến hành đồng thời, nói cách khác đó là những dự án có cùng mục tiêu, nhưng cách thức thực hiện khác nhau. Nếu hai dự án là loại trừ nhau thí khi quyết định thực hiện dự án này sẽ loại bỏ việc thực hiện dự án kia. VD: chọn lựa xây cầu hay xây hầm Thủ Thiêm, xây dựng cầu vượt hay bùng binh ở 1 giao lộ nào đó… Dự án độc lập: là những dự án có thể tiến hành đồng thời, nói cách khác đó là các dự án không cùng mục tiêu. Việc ra quýêt định thục hiện dự án này không ảnh hưởng đến việc lựa chọn các dự án còn lại. VD: Dự án phụ thuộc: các dự án phụ thuộc nhau phải được thực hiện cùng l1uc với nhau. VD: dự án xây dựng nhà máy lọc dầu Dung Quất và dự án xây dựng tuyến đường ống dẫn dầu từ Vũng Tàu ra Quảng Ngãi… 4. Các loại đầu tƣ vốn: Các dự án đầu tư mở rộng: điển hính là các chương trính nghiên cứu phát triển sản phẩm mới.

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Các dự án thay thế: thay thế các máy móc thiết bị cũ bằng các thiết bị mới có năng suất cao hơn. Các dự án phát sinh để đáp ứng các yêu cầu pháp lý, các tiêu chuẩn sức khỏe và an toàn: đầu tư cho các thiết bị kiểm soát ô nhiễm, thông gió và phòng cháy. Nói chung thí loại dự án có ảnh hưởng đến cách phân tìch dự án, qua đó ảnh hưởng đến quy trính thực hiện quyết định đầu tư vốn. Chẳng hạn như đối với các dự án đáp ứng các yêu cầu pháp lý thí khi phân tìch chúng nên được xem như các dự án phụ thuộc. Đối với dự án mở rộng thí những ước tình về doanh số trong tương lai sẽ có nhiều rủi ro hơn dự án thay thế. 5. Nguyên tắc 1 và 3: “Dòng tiền nên được đánh giá trên cơ sở tăng thêm”: nghĩa là nên đánh giá dòng tiền của một dự án trên góc độ tòan bộ dòng tiền của doanh nghiệp đó sẽ bị tác động như thế nào nếu dự án được chấp nhận so với khi dự án không được chấp nhận (If or If not). Chúng ta sẽ không đánh giá dòng tiền của rêing một dự án nào cả bởi ví mỗi dự án của doanh nghiệp đều có mốiq uan hệ qua lại ràng buộc với các dự án đã và đang thực hiện. Do đó việc đánh giá riêng từng dự án sẽ là phiến diện và làm méo mó (distortion) hiệu quả thực chất của dự án đó. “Tất cả tác động gián tiếp của một dự án phải được xem xét khi đánh giá dòng tiền”: tác động gián tiếp có thể là: các gia tăng về vốn luân chuyển của doanh nghiệp (dưới hính thức quỹ tiền mặt, hàng tồn kho, khoản phải thu). Hoặc việc cho ra đời một sản phẩm mới mà lại trực tiếp cạnh tranh với một sản phẩm của xì nghiệp khác trong DN, có thể tình riêng sản phẩm mới thí hiệu quả nhưng tình chung lại thí hiệu quả toàn DN ko đạt được. 6. Các yếu tố khi ƣớc tính đầu tƣ thuần của dự án:

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Đầu tư thuần vào 1 dự án là chi tiêu tiền mặt thuần ban đầu của dự án, bao gồm: Chi phì mua TSCĐ mới (bao gồm cả chi phì chuyên chở và lắp đặt) Gia tăng trong vốn luân chuyển do dự án mới đòi hỏi Thu nhập thuần từ việc bán tài sản hiện có (dự án thay thế) Thuế phát sinh do việc bán tài sản hiện có hoặc mua tài sản mới. 7. Khấu hao: Khấu hao không phải là một chi phì bằng tiền mặt (non-cash cost) mà chỉ là một hính thức bút tóan của kế toán mà thôi. Nó không ảnh hưởng trực tiếp đến ngân lưu dự án mà chỉ ảnh hưởng gián tiếp thông qua lá chắn thuế. Chi phì khấu hao càng nhiều thí doanh thu trước thuế của doanh nghiệp được hach toán càng thấp, qua đó giảm được một khoản thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho nhà nước. Bên cạnh đó, dù được gọi là chi phì song thực chất khấu hao là một khỏan doanh thu của doanh nghiệp, để thu hồi vốn đầu tư ban đầu (chủ yếu là từ việc mua Tài sản). Do đó cần phai tình đến khấu hao trong dòng ngân lưu của dự án. 8. Hậu quả thuế từ việc bán tài sản: a. Không có hậu quả thuế: khi doanh nghiệp bán tài sản theo giá trị sổ sách (book value) b. Giảm mức thuế phải nộp: nếu bán tài sản với giá thấp hơn giá trị sổ sách. Mức giảm = số tiền lỗ x thuế suất thuế TNDN c. Tăng mức thuế phải nộp: có 2 trường hợp: giá trị sổ sách < giá bán tài sản < giá trị nguyên thủy: Mức tăng = (giá bán – giá trị sổ sách) x thuế suất thuế TNDN giá bán tài sản > giá gốc:

mức tăng = thuế do thu nhập thông thường + thuế trên lãi vốn
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

thu nhập thông thường = phần đã khấu hao (nguyên giá – giá trị sổ sách) lãi vốn = giá bán - nguyên giá 9. Lãi vay: Lãi vay có một vai trò tìch cực đối với bất kí một dự án nào. Nhưng các phương pháp xây dựng dòng ngân lưu lại không đưa lãi vay vào để tình dòng ngân lưu. Nguyên nhân là do đâu? Có 2 lý do: Thứ nhất, có thể xem như quyết định đầu tư và quyết định tài trợ là độc lập với nhau. Trong thực tế, các doanh nghiệp luôn cố gắng duy trí một cấu trúc vốn bao gồm nợ vay và vốn chủ sở hữu; cấu trúc vốn hỗn hợp này được gọi là cấu trúc vốn mục tiêu. Nếu doanh nghiệp đạt được cấu trúc vốn mục tiêu này thí chi phì sử dụng vốn sẽ ở mức xấp xỉ hoặc bằng mức tối thiểu. Với các lý do đó, mỗi dự án mới có thể xem như được tài trợ với tỷ lệ các nguồn tài trợ khác nhau phù hợp với cấu trúc vốn mục tiêu của doanh nghiệp. Do đó, nếu ta chỉ đơn thuần trừ các chi phì lãi vay khỏi các dòng tiền thí bị coi là không đúng. Thứ hai, khi một hệ thống chiết khấu được dùng để thẩm định dự án, suất chiết khấu hay chi phì sử dụng vốn đã bao gồm chi phì của các nguồn tiền dùng để tài trợ cho dự án (lãi vay). Đa số các doanh nghiệp đều sử dụng chi phì sử dụng vốn bính quân (WACC) để chiết khấu các dòng tiền của các dự án mới. WACC =(wd x rd) + (we x re) wd : tỷ trọng vốn vay trong cấu trúc vốn we : tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong cấu trúc vốn rd re : lãi vay (chi phì sử dụng vốn vay) : chi phì sử dụng vốn chủ sở hữu

Như vậy, việc đưa các chi phì lãi vào tình toán các dong tiền sẽ là tình các chi phì đó đến hai lần. 10. Phân biệt Dự án mở rộng và Dự án thay thế:

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

DỰ ÁN MỞ RỘNG -Đầu tư thêm tài sản để tăng doanh số

DỰ ÁN THAY THẾ -Thải hồi 1 tài sản + thay thế bằng một tài sản hiệu quả hơn

-Không có khoản mục bán tài sản cũ -Việc tình toán đầu tư thuần phải tình torng tình đầu tư thuần đến thu nhập từ việc bán tài sản cũ và phần thuế đánh trên thu nhập đó 11. Chi phí cơ hội: Trong hoạch định ngân sách vốn đầu tư, chi phì cơ hội nên được hiểu là dòng tiền lớn nhất mà các tài sản đó có thể tạo ra nếu chúng không được sử dụng trong dự án. VD: nếu một mảnh đất được mua cách đây 5 năm với giá 100.000 USD. Hiện nay, các chuyên gia định giá của mảnh đất này là 180.000 USD. Khi đưa vào thực hiện dự án thí chi phì cơ hội của mảnh đất này là 180.000 USD chứ không phải là 100.000 USD. BÀI TẬP Bài 16: Ta c Chi phì xây cửa hàng: Chi phì trang thiết bị: Vốn luân chuyển ban đầu: Đầu tư thuần = Bài 17: Chi phì mua máy = Vốn lun chuyển rịng = 1.000.000 50.000 USD USD 7.000.000 700.000 + 50.000 = 750.000 600.000 8.350.000 USD USD USD USD

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Đầu tư rịng =

1.050.000

USD

DÒNG TIỀN CHO NĂM 1 VÀ NĂM 10

Khoản mục Doanh thu tăng thêm Chi phì tăng thêm Khấu hao tăng thêm OEBT tăng thêm Thuế tăng thêm OEAT tăng thêm Khấu hao tăng thêm NWC OCF tăng thêm Giá trị thanh lý Dòng tiền ròng

Năm 1 275000 100000 142900 32100 7840 24260 142900 25000 142160

…………………..

Năm 10 275000 100000 0 175000 65000 110000 0 -85000 195000 30000

142160

225000

Bài 19: Cty Locus Quintatus Đầu tư thuần cần thiết: Chi phì cho thiết bị = Vốn luân chuyển tăng thêm = Đầu tư thuần = Dòng tiền ròng: Khoản mục Doanh thu tăng thêm
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

1.000.000 300.000 1.300.000 USD

USD

USD

Năm 1

NĂM 2 800.000

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Chi phì tăng thêm Khấu hao tăng thêm OEBT tăng thêm Thuế tăng thêm OEAT tăng thêm Khấu hao tăng thêm NWC Vốn đầu tư OCF tăng thêm Giá trị thanh lý Dòng tiền ròng -1.300.000 300.000 1.000.000

300.000 142.900 357.100 142.840 214.260 142.900 50.000

307.160

307.160

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

BÀI TẬP CHƯƠNG 10
CHƢƠNG 10
CÂU HỎI Câu 1: Chi tiu vốn: l chi phì tiền mặt dự kiến tạo ra một dịng cc lợi ìch tiền mặt trong tương lai với thời gian nhiều hơn một năm, điều này tác động đến các khả năng sinh lời trong tương lai. Hoạch định ngân sách vốn: là quá trính hoạch định đầu tư mà dịng tiền pht sinh nhiều hơn một năm. Kế hoạch kinh doanh chiến lược:là những kế hoạch kinh doanh trong thời gian dài hơn một năm nhằm tạo ra những cơ hội trong thời gian dài. Thời gian thu hồi vốn:là khoảng thời gian thu hồi lại vốn đầu tư ban đầu Thời gian thu hồi vốn có chiết khấu:Là khoảng thời gian cần thiết để tổng hiện giá tất cả các dịng thu nhập trong tương lai của dự án vừa bù đắp số vốn đầu tư bỏ ra ban đầu. Các dự án độc lập:Hai dự án được gọi là độc lập về mặt kinh tế nếu việc chấp nhận hoặc loại bỏ một dự án không làm ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận hay loại bỏ dự án khác. Các dự án loại trừ lẫn nhau: Hai dự án được gọi là loại trừ lẫn nhau nếu những khoản thu nhập từ một dự án đầu tư nào đó sẽ biến mất hoàn toàn nếu dự án khác được chấp nhận. Việc chấp nhận dự án này đồng nghĩa với việc loại bỏ hoàn toàn một dự án khác. Mơ hính dịng tiền cĩ chiết khấu: l mơ hính m tỷ lệ chiết khấu l mức tỷ suất sinh lợi m cơng ty cĩ thể kiếm được trên thị trường vốn đối với các chứng khoán có cùng mức độ rủi ro tương đương.
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Phương pháp hiện giá thuần(NPV): là phương pháp qui tất cả các dịng tiền trong tương lai về hiện tại theo một li suất chiết khấu trừ đi khoản đầu tư ban đầu. Tiu chuẩn tỷ suất thu nhập nội bộ:L li suất chiết khấu m NPV của dự án bằng 0 Tiêu chuẩn tỉ suất thu nhập nội bộ có bổ sung (MIRR)là tỉ suất sinh lợi nội bộ đ được điều chỉnh để khắc phục các nhược điểm của tỷ số IRR Đồ thị biểu diễn NPV: là đồ thị biểu diễn độ nghiêng của NPVtheo một dy cc li suất chiết khấu m theo đó NPV sẽ giảm khi li suất chiết khấu tăng. Li suất lm cn bằng NPV của hai dự n l li suất m tại đó NPV của hai dự án bằng nhau Dự án đầu tư có dịng tiền khơng bính thường: Là dự án mà thu nhập được thực hiện trước sau đó mơi bỏ tiền đầu tư Dự án đầu tư có dịng tiền bính thường: Là dự án mà thu nhập được thực hiện sau khi bỏ tiền ra đầu tư. IRR đa trị: Khi NPV của một dự án đổi dấu (do li suất tăng) lúc đó nó sẽ làm cho IRR có nhiều giá trị, nếu IRR thay đổi dấu bao nhiêu lần thí IRR cĩ bấy nhiêu giá trị. Chi phì sử dụng vốn của dự n: L mức li suất được dùng khi rủi ro của dự án cá thể này khác biệt với rủi ro của doanh nghiệp Kiểm tra sau khi thực hiện dự n: L việc so snh dịng tiền thực tế từ dự n được chấp nhận với dịng tiền được ước lượng khi thực hiện xây dựng dự án. Và cố gắng xác định tại sao những sai biệt hay những cái nhín sai lệch ny lại tồn tại Câu 2: Bất kỳ một dự án nào khi thực hiện cũng cần phải hoạch định ngân sách vốn ví loại dự n được thực hiện,qui mô dự án thực hiện đều có những tác động rất lớn đến ngân sách vốn.Khi ta hoạch định ngân sách vốn thí việc phn loại cc dự n đầu tư phải được thực hiện ngay từ bước đầu tiên để đảm bảo cho các bước tiếp theo phù hợp với mục đìch của dự án.

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Câu 3: Các dự án dài hạn có NPV cao thí nhạy cảm hơn trước các thay đổi trong chì phì sử dụng vốn so với các dự án trong ngắn hạn: Ví chỉ số NPV phụ thuộc rất lớn vo chi phì sử dụng vốn r,nn trong di hạn ta khĩ cĩ thể dự đoán chình xác được chi phì sử dụng vốn sẽ thay đổi như thế nào trong khi cc dự n trong ngắn hạn thí ta cĩ thể xc định được chình xác hơn. Câu 4: Khi so snh hai dự n loại trừ lẫn nhau thí dự n ngắn hạn cĩ thể được xếp hạng cao hơn theo tiêu chuẩn NPV nếu chi phì sử dụng vốn cao, trong khi đó dự án dài hạn được xem là tốt hơn nếu chi phì sử dụng vốn thấp. Ví: -Cc dự n trong ngắn hạn cĩ vịng quay đồng vốn nhanh hơn các dự án trong dài hạn nên nó có thể đem lại những lợi ìch cao hơn cho doanh nghiệp đối với các dự án dài hạn mà đặc biệt là trong trường hợp nguồn vốn bị giới hạn. -NPV không thể đưa ra các kết quả lựa chọn khi các dự án không đồng nhất về mặt thời gian Các thay đổi trong chi phì sử dụng vốn trong nhiều trường hợp sẽ làm thay đổi việc xếp hạng theo tiêu chuẩn IRR của các dự án ví: Khi chng ta thay đổi chi phì sử dụng vốn như dùng địn bẩy ti chình hay địn bẩy kinh doanh chẳng hạn thí lc đó IRR của các dự án sẽ thay đổi và dẩn đến xếp hạn các dự án cũng thay đổi theo. Câu 6: Nếu doanh nghiệp không có dự án loại trừ lẩn nhau mà chỉ có dự án độc lập, chi phì sử dụng vốn không đổi thí cc tiu chuẩn NPV v IRR sẽ cho cc quyết định hoạch định ngân sách vốn tương tự: Theo tiu chuẩn IRR thí khi IRR lớn hơn chi phì cơ hội của vốn đầu tư thí cĩ thể chấp nhận được dự án ví lc đó NPV của dự án chắc chắn sẽ dương. Nên khi so sánh IRR của dự án và chi phì cơ hội của vốn đầu tư thí ta sẽ biết được NPV của

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

dự án dương hay âm. Do đó IRR và NPV trong trường hợp nay cho các quyết định tương tự nhau. Nếu khi các giả định trên thay đổi thí IRR v NPV khơng thể cho cng quyết định tưong tự nhau được ví qui mơ của cc dự n, mơ hính dịng tiền của cc dự n đều làm thay đổi và trong các trường hợp này làm cho IRR và NPV thay đổi theo hướng mâu thuẩn lẫn nhau nên kết luận trên sẽ sai. Câu 7: Có những điều kiện có lợi mà doanh nghiệp sẽ có lợi hơn nếu doanh nghiệp phải lựa chọn một máy có thịi gian thu hồi vốn nhanh với một my cĩ NPV lớn hơn: -Khi thời gian thu hồi vốn nhanh thí khả năng luân chuyển của đồng vốn nhanh sẽ mang đến cho doanh nghiệp những giá trị trong việc tái đầu tư. -Trong điều kiện doanh nghiệp bị giới hạn nguồn vốn thí thời gian thu hồi vốn nhanh sẽ rất cĩ ý nghĩa trong việc gip doanh nghiệp giải phĩng nhanh đồng vốn để tiếp tục hoạt động. -Sự đơn giản của phương pháp thu hồi vốn giúp cho các doanh nghiệp nhỏ sẽ quyết định nên đầu tư vào dự án nào. Bài 8/132 a. Ví EPS chỉ l gi trị thể hiện trn sổ sch kế tốn theo một phương pháp kế toán nhất định mà không thể hiện dịng tiền thực sự của dự n, v cng khơng thể phản nh hiệu quả thực chất của dự n. Hiệu quả dự án nên dược đo lường bằng NPV của dự án. Do đó tác động ngắn hạn trên EPS không làm ảnh hưởng tới việc chọn lựa giữa 2 dự án. b. Cc tính huống như vậy thông thường có lẽ sẽ khiến cho doanh nghipệ sử dụng thêm tiêu chuẩn thời gian thu hời vốn như một phần của qu trính hoạch định ngân sách vốn, bví cc dư án đều đem lại lợi ìch cho doanh

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

nghiệp hoặc trước mắt hoặc về lau dài. Do đó tùy thuộc vào thái độ với rủi ro của DN mà DN sẽ sử dụng tiêu chuẩn thời gian thu hời vốn. Trong tính huống trn nếu dự n B cĩ thời gian thu hồi vốn nhỏ hơn thời gian thu hồi vốn chuẩn thí dự n B sẽ được chọn Bài 9/132 a.
Năm 0 1 2 3 4 NPV PP IRR MIRR Dòng tiền dự kiến Dự án X (10000) 6500 3000 3000 1000 966.01 2.17 18.03% 14.61% Dự án Y (10000) 3500 3500 3500 3500 630.72 2.86 14.96% 13.73%

b.

c. Nếu các dự án độc lập với nhau thí tất cả cc dự n đều chấp nhận được theo các tiêu chuẩn trên d. Nếu cc dự n loại trừ lẫn nhau thí dự n X được chấp nhận theo tất cả các tiêu chuẩn trên. Bài 10/133 a. Tím thời gian thu hồi vốn
Dự án A B C CF0 -5000 -1000 -5000 CF1 1000 0 1000 Dòng tiền (USD) CF2 1000 1000 1000 CF3 3000 2000 3000 CF4 0 3000 5000 PP 3 năm 2 năm 3 năm

b. Sử dụng tiêu chuẩn PP với thời gian thu hồi vốn chuẩn 2 năm dự án B sẽ được chấp nhận. c. Nếu thời gian thu hồi vốn chuẩn là 3 năm cả 3 dự án đều được chấp nhận. d. Với chi phì sử dụng vốn 10%

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

NPVA = -1010.52 NPVB = 3378.12 NPVC = 2404.55 e. Tiu chuẩn thời gian thu hồi vốn khơng ch ý đến dịng tiền pht sinh sau thời gian hồn vốn. f. “ Nếu sử dụng thời gian hoàn vốn chuẩn cho tất cả các dự án, rất có thể doanh nghiệp sẽ chấp nhận quá nhiều dự án có tuổi thọ ngắn” ví khi sử dung tiu chuẩn ny để chọn dự án đ b qua dịng tiền sau dự n. g. Nếu doanh nghiệp sử dụng tiêu chuẩn thời gian hoàn vốn cĩ chiết khấu doanh nghiệp sẽ khơng chấp nhận bất kỳ dự n no cĩ NPV m ví dự n co NPV m sẽ khơng tím được DPP. đúng

Bài 12/132
CF0 (6750.00) NPV(0%) NPV(5%) NPV(10%) IRR Dòng tiền (USD) CF1 4500.00 CF2 18000.00 15750.00 4250.00 0.00 1.00

Bài 13/133
Dòng tiền (USD) CF1 CF2 2410 2930 1310 1720

Dự án A B

CF0 (4000) (2000)

IRR(%) 21 31

a. Với chi phì sử dụng vốn là 10% ,sử dụng tiêu chuẩn IRR

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

 Nếu cĩ thể chấp nhận cả 2 dự n thí c 2 dự n đều được chấp nhận ví cĩ IRR > CP sử dụng vốn.  Nếu chỉ cĩ thể chọn 1 dự n thí b. NPVA = 690 NPV B = 657 NPV(A-B) = NPVA - NPV B = 33 Bài 14/134
Dòng tiền (USD) CF3 CF4 0 0 0 1000 4000 1000 1000 0 1000

Dự án A B C

CF0 (1000) (2000) (3000)

CF1 1000 1000 1000

CF2

CF5 0 1000 1000

NPV(10%) (91) 4045 39

a. Nếu CP sử dụng vốn = 10% Dự án B và C có NPV dương. b. PPA = 1 năm PPB = 2 năm PPc = 4 năm c. Sử dụng tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn và thời gian hoàn vốn chuẩn là 3 năm thí dự n B được chấp nhận. Bài 16/134 Có phát biểu : “Công ty chúng tôi là một công ty thành công. Tỷ suất sinh lợi sổ sách của chúng tôi đ vượt quá 20% trong năm nay. Chúng tôi đ quyết tm l vốn đầu tư mịi khơng ko mức bính qun nyxuĩng thấp.” Pht biểu ny khơng hợp lý bởi ví nếu so snh với suất sinh lợi sổ sch của thực tế kh cao trong những năm gần đây của công ty khiến công ty có thể bỏ qua những dự án tốt nhưng có tỷ suất sinh lợi sổ sách thấp hơn mức bính qun thực tế. Tỷ suất

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

sinh lợi sổ sch ny phụ thuộc vo phương pháp kế toán và khấu hao, không phản ánh thực tế thu nhập của dự án tức là dịng ngn lưu. Bài 17/134 a. “Chúng tôi thìch dùng tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn chủ yếu như là một cách để đối phó với rủi ro.” Dự án có thời gian thu hồi vốn càng dài càng có rủi ro cao, do đó nhà đầu tư muốn tránh rủi ro sẽ ưa thìch chọn dự án có thời gian thu hồi vốn ngắn hơn là một dự án có thời gian thu hồi vốn dài với tỷ suất sinh lợi kỳ vọng cao sau này nhung không chác dược ví rủi ro cao. b. “Điểm tốt nhất của tiêu chuẩn IRR là người ta không cần nghĩ xem một mức li suất chiết khấu thìch hợp bằng bao nhiêu.” Mặc dù IRR được tình mà không cần biết mức li suất chiết khấu thìch hợp. Nhưng IRR chỉ là công cụ dể thẩm định dự án, nhà đầu tư vẫn phải xác dịnh chi phì sử dụng vốn của dự án vốn được xem là suất chiết khấu của dự án để quyết định có thực hiện dự án hay không.

Bài 18/135 Việc ông giám đốc chuyển sang sử dụng tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn có chiết khấu với cùng mức thời gian thu hồi vốn chuẩn sẽ không cải thiện được khả năng chấp nhận dự án ví khi sử dụng tiu chuẩn ny thoi gian hoàn vốn sẽ kéo dài thêm ra. Bài 19/135

CF0 CF1 CF2 CF3 (3000.00) 3500.00 4000.00 (4000.00)

IRR = 45 %
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Bài 20/135
Dự án A B CF0 (100) (100) Dòng tiền(USD) CF1 CF2 60 60 0 0 CF3 0 140 0% 20.00 40.00 NPV 10% 4.13 5.18 20% (8.33) (18.98) IRR 13.07% 11.87%

c. Trong trường hợp dự án dược yêu cầu hoàn vốn trong 2 năm thí dự n A được chọn hoặc khi li suất chiết khấu >10% (khi đó NPVA > NPVB). d.
Dự án B-A CF0 0 Dòng tiền(USD) CF1 CF2 -60 -60 CF3 140 0% 20.00 NPV 10% 1.05 IRR 20% -10.65 11%

Bài 21/135

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Dự án A B (A-B)

CF0 (400) (200) (200)

Dòng tiền (USD) CF1 CF2 IRR NPV(9%) 241 293 20.86% 68 131 172 31.10% 65 110 121 10.00% 3

a. Tuy dự án B có IRR cao hơn nhưng dự án A lai có NPV cao hơn, do đó nếu mục tiêu của công ty có mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận thí dự n A l dự n tốt hơn. b. Cách ứng dụng tiêu chuẩn IRR để chọn dự án : Ta xt dự n (A-B) v tình nếu IRR(A-B) thí ta xem như dự án tăng thêm (AB) hiệu quả, ta chọn dự án A. c. Ta tình dược NPVB > NPVA Bài 22/135 Bảng ngân lưu tăng thêm của công ty và IRR trong 2 trường hợp tăng ca và ko tăng ca năm TH ko tăng ca TH tăng ca

1 (250000) (550000)

2 (250000) 650000

3 650000

IRR 0 0

Nếu chi phì sử dụng vốn nhỏ hơn 18.18% thí cty cĩ thể tăng ca. Bài 23/136 Nhận định “Một công ty xếp hạng dự án trên IRR sẽ khuyến lhìch các giám đốc đề xuất các dự án có thời gian thu hồi vốn nhanh và đuầ tư ban đầu thấp” là sai ví IRR l một chỉ sồ tương đối nên không thể hiện vốn đầu tư ban đầu thấp hay cao, IRR cũng không liên quan tới thời gian thu hồi vốn ví một dự n cĩ thể cĩ ngn lưu những năm đầu thấp bù lại sẽ có dịng ngn lưu cao trong nhũng năm sau này làm cho dự án có IRR cao và thời gian thu hồi vốn chậm. Bài 24/136

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Có phát biểu “Một công ty xếp hạng dự án dựa trên IRR sẽ khuyến khìch các giám đốc đề xuất các dự án có thời gian thu hồi vốn nhanh và vốn đầu tư ban đầu thấp.” Khônh đúng ví muốn tím cc dự n cĩ thời gian thu hồi vốn nhanh phải dựa trn chỉ tiu PP hoặc DPP. Vốn đầu tư ban đầu thấp không ảnh hưởng gí tới IRR. Bài 24/136
Dự án E F (F-E) CF0 (10000) (20000) (10000) Dòng tiền (USD) CF1 IRR 20000 1 35000 1 15000 NPV(10%) 8812 11818 3006

a. Tình PI
PI E  1  PI F  1  NPV 8182  1  1.8182 CF0 10000 NPV 11818  1  1.5909 CF0 20000

b. PI (F -E)  1 

NPV 3006  1  1.3006 CF0 10000

PI(F-E) >1

dự án (F-E) hiệu quả nên ta chọn dự án F.

BÀI TẬP THỰC HÀNH Bài 1/136 I = 52125 $ CFi = 12000 $ n=8 LSCK = 12%
1  1.12 8  52125  7486.68 $ 0.12

a. NPV  12000  b. IRR= 16% c. DPP= 6.5

d. MIRR = 13.89%

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Bài 2/136 Đơn vị tình : 1000.000$
DỰ ÁN A B CF0 -15 -15 CF1 5 20 CF2 10 10 CF3 20 6 5% 16.11 18.30 NPV 10% 12.84 15.95 15% 10.06 13.90

Bài 3/136 Đơn vị tình : USD
Xét dự án của công ty Northwest Utility Năm 0 1 2 CF -200 235 -65 NPV(11.5%) 174.90 3 300

Bài 4/137 Đơn vị tình : USD
Năm 0 1 2 3 4 5 IRR NPV(14%) MIRR Dòng tiền Xe tải Hệ thống ròng rọc -17000 -22430 5100 7500 5100 7500 5100 7500 5100 7500 5100 7500 15.24% 20.00% 508.78 3,318.20 14.67% 17.19%

2 dự án độc lập với nhau, đều có NPV dương và IRR>LSCK do đó cả 2 dự án đều được chấp nhận. Bài 5/137
Dòng tiền($) Xe chạy gas Xe chạy điện CF0 -17500 -22000 CF1 5000 6290 CF2 5000 6290 CF3 5000 6290 CF4 5000 6290 CF5 5000 6290 CF6 5000 6290 NPV(12%) 3,057.04 3,860.75 IRR 17.97% 18.00%

Công ty nên chọn xe chạy điện ví dịng tiền mang lại từ xe chạy điện có NPV và IRR cao hơn. Bài 6/137
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Dự án S NPV(14%) 448.86 IRR MIRR 15.24% 14.67%

Dự án L 607.20 14.67% 14.37%

2 dự án loại trừ lẫn nhau  Sử dụng NPV : L được chọn  Sử dụng IRR : S được chọn  Sử dụng MIRR : S được chọn. Xét dụ án (L-S) ta có NPV= 158.83$ IRR=10% Ví NPV(S-L) >0 nn dự n L được chọn. Bài 7/137
Các chi phí tiền mặt thuần dự kiến Năm Băng chuyền Xe nâng hàng 0.00 -300000.00 -120000.00 1.00 -66000.00 -96000.00 2.00 -66000.00 -96000.00 3.00 -66000.00 -96000.00 4.00 -66000.00 -96000.00 5.00 -66000.00 -96000.00 Hiện giá của CP -556716.98 -493406.52

Bài 8/138
Năm 0 1 2 3 4 IRR MIRR(CPSD vốn=12%) X -1000 100 300 400 700 14.11% 13.59% Y -1000 1000 100 50 50 15.62% 13.10%

Chọn dự n X ví MIRRX > MIRRY Bài 9/138

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

S L

0 -1000 -1000

1 900 0

2 250 250

3 10 400

4 10 800

IRR 13.49% 11.74%

Dự án L tốt hơn có IRR = 13.49% Bài 10/138 Gọi CF l dịng tiền đều hàng năm trong 10 năm. Ta có :

(1  1 IRR ) CF   1000  0 IRR
Từ đó ta tình được MIRR= 10.9%

CF = 176.98

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

BÀI TẬP CHƯƠNG 11
CHƢƠNG 11
CÂU HỎI Câu 1/151: Ta có: CF0 5000 CF1 4000 CF2 -11000 NPV(10%) -454.5

Ví NPV 0 cho nên đây là 1 dự án hấp dẫn. Câu 3/151: Ta tình được: Dự án 1 2 3 4 5 6 NPV 5000 5000 10000 15000 15000 3000 Đầu tư 10000 5000 90000 60000 75000 15000 PI 0.5 1 0.11 0.25 0.2 0.2 Xếp hạng 2 1 6 3 4 4

Trường hợp dự án có thể chia nhỏ. Ta có 2 phương án sau: Dự án 2 1 4 1/3 dự án 5 Tổng NPV 5,000 5,000 15,000 5,000 30,000 Đầu tư 5,000 10,000 60,000 25,000 100,000

Dự án 2 1 4

NPV 5,000 5,000 15,000

Đầu tư 5,000 10,000 60,000

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

6 1/7 dự án 5 Tổng

3,000 2,000 30,000

15,000 10,000 100,000

Trường hợp dự án không thể chia nhỏ: Dự án 2 1 4 6 Tổng Câu 4/152: Sự khác biệt giữa nguồn vốn bị giới hạn “cứng”,và nguồn vốn bị giới hạn “mềm” :  Giơì hạn nguồn vốn mềm xảy ra là do các nguyên nhân bên trong như :  Nhà quản trị không muốn phat hành thêm cổ phiếu ví lo sợ cổ đông mới sẽ nắm quyền kiểm soát công ty.  Việc phát hành thêm cổ phiếu sẽ làm giảm thu nhập trên mỗi cổ phiếu.  Nhà quản trị không muốn vay thêm vốn ví họ không muốn phải gánh thêm áp lực trả1 khoản lãi cố định lớn hàng năm.  Nhà quản trị chỉ muốn giới hạn đầu tư trong khoản lợi nhuận giữ lại.  Chình sách giới hạn chi tiêu ngân sách vốn của công ty.  Giới hạn nguồn vốn cứng là do các nguyên nhân bên ngoài như: NPV 5,000 5,000 15,000 3,000 28,000 Đầu tư 5,000 10,000 60,000 15,000 90,000

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

 Giá cổ phiếu của công ty giảm cho nên không thể huy động thêm vốn thông qua thị trường chứng khoán.  Sự giới hạn về các khoản cho vay của ngân hàng do nhà nước qui định.  Sẽ gặp nhiều rủi ro đối với các khoản cho vay dài hạn cho nên ngân hàng vàcác tổ chức tìn dụng khác phải đặt ra nhiều điều kiện đối với các khoản cho vay này.  Chi phì sử dụng vốn quá cao. Câu 5/152: Khi đánh giá các dự án loại trừ lẫn nhau, ta tình chi phì tương đương hàng năm (EA) của các dự án , và xếp hạng các dự án trên cơ sở này chứ không chỉ so sánh NPV của dự án ví:  Các dự án đầu tư có thể không thống nhất về thời gian. Nếu chỉ xét theo NPV có nghĩa chúng ta chỉ xét đến thu nhập của dự án chứ không quan tâm đến thời gian hao phì của dự án.  Phương pháp chuỗi tiền tệ đều hàng năm cho thấy lợi ìch của từng dự án trên căn bản mỗi năm là cơ sở chình xác để so sánh từng dự án. Câu 6/152: Quy tắc: Nên chấp nhận một dự án đầu tư ngay khi tỷ lệ tăng giá trị giảm dưới chi phí sử dụng vốn. Tỷ lệ tăng giá trị là sự thay đổi của giá trị tương lai thuần của dự án ở từng thời điểm khác nhau so với năm trước đó. Câu 7/152: Đvt: $1000 Máy A C0 -100 C1 110 C2 121 C3 NPV 100 EA 57.619

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

B

-120

110

121

133

180

72.350

EAA= 57.619 < EAB = 72.35  chọn máy B Câu 8/152: Thiết bị cũ có thể tạo ra dòng tiền hàng năm là 80,000$ trong khi máy mới B chỉ có thể tạo ra 72,350$/ năm< 80,000$ . Ví thế chúng ta nên tiếp tục sử dụng máy C và thay thế máy B vào cuối năm thứ 5.

BÀI TẬP THỰC HÀNH Bài 1/152: Dựa vào giả thiết ta tình được
Dự án 1 6 3 4 7 5 2 Đầu tư 300 350 250 100 400 100 200 NPV 66 63 43 14 48 7 -4 IRR 17.2 18 16.6 12.1 13.5 11.8 10.7 Đvt: $1000 PI 0.22 0.18 0.172 0.14 0.12 0.07 -0.02

Như vậy, với 1 triệu USD để phân bổ cho các chi tiêu vốn công ty sẽ chọn các dự án 1, 3, 4 và 6. Bài 2/153: Gọi w, x, y và z là tỷ trọng đầu tư vào các dự án W, X, Y và Z Ta có bài toán (đvt $1000)
6.7w  9 x  0 y  1.5z  max

10w  10 y  15z  20
10w  20 x  5 y  5z  20

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

0  w, x, y, z  1

Dùng hàm Solver ta giải được:
Dự án W X Y Z Vốn đầu tư năm 1 Vốn đầu tư năm 2 NPV mục tiêu CF -10 0 -10 -15 20 20 13.45 CF -10 -20 5 5 CF 0 5 5 4 NPV 6.7 9 0 -1.5 Tỷ trọng đầu tư 1 0.75 1 0

Bài 3/153: Ta tình được chuỗi chi phì tương đương của 2 máy như sau:
Năm Máy mới Chi phí tương đương Máy cũ Chi phí tương đương 0 50 45 1 20 34.2 30 41.7 2 20 34.2 30 41.7 3 20 34.2 30 41.7 4 20 34.2 30 41.7 5 40 34.2 25 41.7 6 30 34.2 … … 9 30 34.2 10 25 34.2 Đvt: $1000 PV 12% 193.20 150.31

 công ty nên bán máy cũ ví nó có chi phì tương đương hàng năm cao hơn. Bài 4/153: Máy cũ:
Năm Chi phí sử dụng Chi phí tương đương 0 8000 1 5500 8089 2 2000 8089 3 8000 8089 4 8000 8089 5 8000 8089 6 8000 8089 PV 7% 38555

Máy mới
Năm 0 1 Chi phí sử dụng 25000 1000 Chi phí tương đương 5187 2 1000 5187 3 1000 5187 4 1000 5187 5 1000 5187 6 1000 5187 7 1000 5187 8 1000 5187 PV 7% 30971

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Ta thấy máy mới có chi phì tương đương thấp hơn so với máy cũ do đó công ty nên mua máy mới ngay năm nay. Bài 5/154: Dựa vào giả thiết ta lập được bảng sau: Đvt: $1000
Năm khai thác Giá trị của cây gỗ Giá trị của khu đất Giá trị tương lai của khu đất và cây gỗ NPV (9%) 0 40.00 50.00 1 48.26 52.00 … … … … 4 84.73 58.49 5 97.81 60.83 … … … … 8 9 150.47 162.75 68.43 71.17 218.90 233.91 109.86 107.70 … … … … 13 14 205.93 216.31 83.25 86.58 289.18 302.89 94.33 90.64

90.00 100.26 90.00 91.98

143.22 158.64 101.46 103.11

Ta nhận thấy, nếu để các cây gỗ lại và khai thác trong tương lai thí số tiền thuần thu được tại năm thứ 8 sau khi bán gỗ và bán khu đất (chưa tình chi phì) sẽ là lớn nhất. Do đó, nếu có công ty đề nghị mua khu đất với giá $140.000 tại thời điểm hiện tại thí nên đồng ý lời đề nghị này. Bài 6/154: a. Ta tình được chuỗi chi phì tương đương của 2 máy như sau:
Năm Máy A Chi phí tuơng đương Máy B Chi phí tuơng đương 0 40000 50000 1 10000 24964 8000 22430 2 10000 24964 8000 22430 3 10000 24964 8000 22430 4 Đvt: $1000 PV (6%) 66730 77721

8000 22430

Nếu mua 1 trong 2 máy và đem cho thuê thí tiền thuê tối thiểu phải bằng chi phì tương đương của máy đó. b. Công ty nên mua máy B ví máy B có chi phì tương đương thấp hơn. c. Gỉa sử công ty đã mua máy B và cho thuê.

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Với tỷ lệ lạm phát ổn định hàng năm là 8% ta có lãi suất chiết khấu là 14.48%. Khi đó chuỗi chi phì tương đương của máy B sẽ như sau:
Năm Máy B Chi phí tuơng đương 0 50000 1 8000 25329 2 8000 25329 3 8000 25329 4 8000 25329 Đvt: $1000 PV (14.48%) 73082

 tiền cho thuê máy mỗi năm  25329 Bài 7/154: Sự thay đổi trong công nghệ làm cho giá mua và chi phì hoạt động của các máy có cùng chức năng giảm đi nhanh chóng không làm thay đổi chuỗi chi phì tương đương của những máy đã đưa vào hoạt động trong quá khứ. Bài 8/154: Với tỷ lệ sử dụng thấp như hiện tại tổng thời gian sử dụng là 6 năm, trong khi nếu cho phép các giám đốc khác sử dụng tổng thời gian sẽ là 5 năm. Ta tình được chuỗi chi phì tương đương như sau: Đvt: $1000
Năm 0 1 2 3 4 Giá mua -1100 Chi phí tương đương t/h chỉ có -237.95 -237.95 -237.95 -237.95 -237.95 -237.95 chủ tịch sử dụng máy bay Trường hợp sử dụng 5 năm -275.50 -275.50 -275.50 -275.50 -275.50 Chi phí tiết kiệm trường hợp các 80 80 80 giám đốc khác sử dung chung máy Chi phí tương đương t/h các giám -195.50 -195.50 -195.50 đốc khác sử dụng chung máy bay

 nên thuyết phục chủ tịch cho phép các giám đốc sử dụng chung máy bay CÂU HỎI THÁCH THỨC

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Đvt: triệu USD
Dự án A B C D CF -10 -5 -5 0 CF 30 5 5 -40 CF 5 20 15 60 NPV (10%) 21 16 12 13 PI 3.1 4.2 3.4 1.4

a. Gọi a, b, c, d là tỷ trọng đầu tư vào dự án A, B, C, và D Nếu nguồn vốn không sử dụng để đầu tư trong năm 0 có thể được đầu tư với lãi suất 10% và sử dụng trong năm 1 thí có 1 điều kiện của bài toán quy hoạch tuyến tình sẽ thay đổi như sau: Vốn đầu tư năm 2 = 40 * d  30 * a  5 * b  5 * c  10  (10  von dau tu nam 1) *1.1 (với vốn đầu tư năm 1 = 10 * a  5 * b  5 * c  10 ) b. Bài toán quy hoạch tuyến tình chỉ giúp giải quyết trong trường hợp công ty bị giới hạn nguồn vốn cứng, trong trường hợp công ty không đủ nhân lực thực hiện dự án bài toán không thay đổi. Tuy nhiên công ty có thể dựa vào kết quả của bài toán quy hoạch tuyến tình để tập trung nhân lực thực hiện dự án.

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

BÀI TẬP CHƯƠNG 12

CHƯƠNG 12 CÂU HỎI Câu 1 (Nhóm 1) a)Chi phì sử dụng nợ trước thuế- rD Ta có phương trính định giá:
1 100 1 (1  rD )10 1000  = 970-5%*1000 rD (1  rD )
1
 100

1 (1  rD )10 1000  - 920 = 0 (*) rD (1  rD )

Giả sử rD =10%  VT của (*) =80 rD =15%  VT của (*) = -171

 10%< rD g = 10% D1 = 4$ * (1+10%)
D1 +g = ' P0
Dp P0

=4.4$

P0’ = 58 * (1-8%) = 53.36$ rne = re =
4.4$ +10% = 18.25% 53.36$

+g=

4 .4$ +10% 58$

= 17.59%

BÀI TẬP THỰC HÀNH Bài 1: a) giá thị trường của trái phiếu:
1  1  rD  PV  140 * rD
10



1000  1320.88 1.0910

b) Nếu chi phì phát hành bằng 10.5% giá thị trường thí gi thuần của trái phiếu là:
1320.88 * 89.5%  1182.1876

c) Để nhận được 500000$ công ty sẽ phát hành bằng: 5000001182.1876  423 trái phiếu. d) Nếu thuế suất l 34% thí chi phì sử dụng vốn vay sau thuế là 5.94%. Bài 2:
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Giả định li suất coupon 10% a) Giá thị trường của trái phiếu là:
PV  140 * 1  1.110 1000  10  1245.783 0.1 1.1

b) Nếu chi phì phát hành bằng 10.5% giá thị trường thí gi thuần của trái phiếu là:
1245.783 * 89.5%  1114.975785

c) Để nhận được 500000$ công ty sẽ phát hành bằng: 5000001114.976  448 trái phiếu. d) Nếu thuế suất l 34% thí chi phì sử dụng vốn vay sau thuế l 6.6 %.
 có sự thay đổi này là do chi phì sử dụng vốn đ thay đổi.

Bài 3: a) Doanh thu rịng từ việc bn tri phiếu là : $1010 - $30 = $980. b) Dịng tiền của cơng ty trong suốt kỳ hạn tri phiếu l: Năm CF 0 +980 1 -120 2 -120 ……. ……. 15 -120-1000

980 

120 120 120 1000   ...   1 2 15 (1  rD ) (1  rD ) (1  rD ) (1  rD )15

c) => rD = 12% => r*D = 12%*(1- 40%) = 7.2% d) Sử dụng phương pháp tình gần đúng: rD  120  1000  980 15  12.26% 1000  980 2

Bài 4: a) Chi phì sử dụng vốn cổ phần ưu đi:

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

rP 

12% *100  12.63% 97.5  2.5

b) Chi phì sử dụng vốn cổ phần ưu đi: rP  10% *100  11.11% 90

Bài 5: rPA  11% *100  11.96% 101  9

rPB 

8% * 40  9.28% 38  3.5

rPC  rPD  rPE 

5  15.15% 37  4 3  12.24% 26  0.05 * 30
9% * 20  10.28% 20  0.5

Bài 6: a) Phần bù rủi ro của cổ phần J&M: re- rf = 1.2*(11%-6%) = 6% b) Tỷ suất sinh lợi địi hỏi của cổ phần J&M : re = 6% + 6% = 12% Bài 7 (Nhóm 1) a) Chi phì sử dụng vốn cho từng nguồn tài trợ Chi phì sử dụng vốn vay sau thuế
950  100 * 1  1  rD  rD
10



1000 (1  rD )10

Chọn rD = 11% => PV = 941.1 Chọn rD = 10% => PV = 970 Dùng phương pháp nội suy, suy ra rD = 10.85%
* => rD  10.85 * (1  0.4)  6.51%

Chi phì sử dụng vốn cổ phần ưu đi :

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

rP 

11  11.58% 95

Chi phì sử dụng vốn cổ phần thường : rne  6  6%  14.33% 80  4  4

Chi phì sử dụng vốn lợi nhuận giữ lại: r  6  6%  13.9% 80  4

b) Giả định cấu trúc vốn mục tiêu là: Nguồn Nợ dài hạn Cổ phần ưu đi Tổng Tỷ trọng CPSD Vốn 40% 15% 6.51% 11.58% 13.9%

Cổ phần thường 45% 100%

WACC = 0.4*6.51% + 0.15*11.58% + 0.45*13.9% = 10.596% Điểm gy của lợi nhuận giữ lại:
BP  225000  500000 0.45

 WACC cho tổng nguồn tài trợ mới nhỏ hơn 500000: Nguồn CPƯĐ Tổng Tỷ trọng CPSD Vốn CP đ tình tỷ trọng 6.5% 11.6% 13.5% 2.6% 1.7% 6.1% 10.4% Nợ dài hạn 0.4 0.15 CP thường 0.45 1

WACC = 10.4%  WACC cho tổng nguồn tài trợ mới lớn hơn 500000: Nguồn CPƯĐ
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Tỷ trọng CPSD Vốn CP đ tình tỷ trọng 6.5% 11.6% 2.6% 1.7%

Nợ dài hạn 0.4 0.15

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

CP thường 0.45 Tổng 1

14.3%

6.4% 10.7%

WACC = 10.7% ĐƯỜNG ĐỒ THỊ IOS Cơ hội đầu tư IRR D C E A G F B Vốn đầu tư ban đầu Đầu tư tìch luỹ 200000 350000 800000 900000 1200000 1800000 2300000

16.5% 200000 12.9% 11.8% 11.2% 10.5% 10.1% 9.7% Hính vẽ: 150000 450000 100000 300000 600000 500000

WACC% 18 17 16 15 14 13 12 11 10 9 10.4% E C A 10.7% G F WMCC B IOS D

0

200

600

1000

1400

1800

2200

Toång nguoàn taøi trôï hoaëc ñaàu tö $1000

 Dự án D,C,E,A nên được chấp nhận bởi ví IRR của chng cao hơn WACC. Tổng nguồn tài trợ mới là 900000.

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Bài 7 (Nhóm 2) a, Trái phiếu Doanh thu ròng từ việc bán trái phiếu P0’ = 1000$ - 30$ - 20$ = 950$ Chi phì sử dụng vốn vay trước thuế
1  (1  rD ) 10 950= 10%* 10000 + 1000*( 1+ rD)-10 rD

Nội suy ta có

rD

= 10.84%

Chi phì sử dụng vốn vay sau thuế rD* = 10,84* ( 1-40%) = 6.5% Cổ phần ưu đãi rp =
11% *100$ = 11.6% 100$  5$

Cổ phần thường re =
6$ + 6% 80$

= 13.5% =
225000$ 0.45

b, (1) Xác định điểm gãy BP cổ phần thường (2) rne =
6$ 80$  4$  4$

= 500000$

+ 6% = 14.3%

 WACC cho tổng nguồn tài trợ mới nhỏ hơn 500,000$ Nguồn vốn CPƯĐ Tổng Tỷ trọng CPSDV CP đã tính tỷ trọng 6.50% 11.60% 13.50% 2.6% 1.7% 6.1% 10.4% Nợ dài hạn 40% 15% CP thường 45% 100%

Chi phì sử dụng vốn bính quân WACC =10.4%

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

 WACC cho tổng nguồn tài trợ mới lớn hơn 500,000$ Nguồn vốn Nợ dài hạn CPƯĐ CP thường Tổng Tỷ trọng 40% 15% 45% 100% CPSDV CP đã tính tỷ trọng 6.5% 11.6% 14.3% 2.6% 1.7% 6.4% 10.8%

Chi phì sử dụng vốn bính quân WACC =10.8% c, Đồ thị WACC và IOS Cơ hội đầu tƣ D C E A G F B Vốn IRR tƣ đầu 16.5% 12.9% 11.8% 11.2% 10.5% 10.1% 9.7% 200,000 150,000 450,000 100,000 300,000 600,000 500,000 đầu ban Vốn đầu tƣ tích luỹ 200,000 350,000 800,000 900,000 1,200,000 1,800,000 2,300,000

Bài 8 (Nhóm 1) a) Điểm gy lợi nhuận giữ lại sẽ xuất hiện khi lợi nhuận giữ lại được sử dụng hết LN giữ lại = Tổng lợi nhuận*(1- Tỷ lệ chi trả cổ tức) = 34582.72*(1- 0.3)
BP  24000  40000 0.6

b) Chi phì sử dụng vốn của từng nguồn tài trợ:

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Chi phì phát hành mới: rne  CPSD cổ phần thường: re 

3.6 *1.09  9%  16.27% 60 * 0.9 3.6 *1.09  9%  15.54% 60

CPSD cổ phần ưu đi: rP 

11  11.58% 100  5

* CPSD vốn vay: rD  12% * 0.6  7.2%

c) Tình chi phì sử dụng vốn bính qun. Nguồn Tỷ trọng Nợ dài 25% hạn VCP thường CP ưu 60% đi Tổng 100% 12.86% 13.30 => WACC trước điểm gy: 12.86%. WACC sau điểm gy : 13.30% d) Đồ thị đường IOS: Cơ hội đầu tư IRR A B C D E Hính vẽ:
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Trước điểm gy CPSD Vốn 7.2% CPSD Vốn đ tình tỷ trọng 1.8%

Sau điểm gy CPSD Vốn 7.2% CPSD Vốn đ tình tỷ trọng 1.8%

15%

11.58%

1.74%

11.58%

1.74%

15.54%

9.32%

16.27%

9.76%

Vốn đầu tư ban đầu Đầu tư tìch luỹ 10000 30000 40000 60000 70000

17.4% 10000 16% 20000

14.2% 10000 13.7% 20000 12% 10000

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

WACC% 17.5 17 16.5 16 15.5 15 14.5 14 13.5 13 12.5 12 12.86% E=12% C-14.2% D=13.7% 13.3% WMCC B=16% A=17.4%

0

20

40

60

80

Nguoànvoán môùi $1000

=> Dựa vào đồ thị trên LEI nên chọn dự án A,B,C,D và bỏ dự án E ví IRR của dự n khơng cao hơn chi phì sử dụng vốn biên tế của dự án Câu 8 (Nhóm 2) a, Lợi nhuận giữ lại = 34285.72*(1-30%) =24000$ Điểm gãy lợi nhuận giữ lại BPRE =
24000$ 0.6

= 40000$

b, Chi phì sử dụng vốn của từng nguồn tài trợ

D1 P0’ rne

= 3.6$(1+9%) = 3.924$ = 60- 10%*60= 54$ =
D1 +g P0'

=

3.924$ + 9% = 16.27% 54

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

re rP rD*

= =

D1 +g P0
D1 Pp

=
11$ 100$  5$

3.924$ + 9% = 15.54% 60$

=

=11.58% =7.2%

= 12% * ( 1-0.4)

c, WACC cho tổng nguồn tài trợ mới nhỏ hơn 40,000$ Nguồn vốn Nợ dài hạn CPƯĐ CP thường Tổng Tỷ trọng 25% 15% 60% 100% CPSDV CP đã tính tỷ trọng 7.2% 11.58% 15.54% 1.8% 1.7% 9.3% 12.86%

Chi phì sử dụng vốn bính quân WACC = 12.86%

 WACC cho tổng nguồn tài trợ mới lớn hơn 40,000$

Nguồn vốn Nợ dài hạn CPƯĐ CP thường Tổng

Tỷ trọng 25% 15% 60% 100%

CPSDV CP đã tính tỷ trọng 7.2% 11.58% 16.27% 1.8% 1.7% 9.8% 13.30%

Chi phì sử dụng vốn bính quân WACC =13.30% Bài 9: a) Chi phì sử dụng nợ dài hạn ri = 8%+2%+1% = 11% b) Chi phì sử dụng nợ dài hạn ri = 8%+2%+3% = 13% c) Chi phì sử dụng nợ dài hạn ri = 7%+1%+2% = 10%

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Bài 10 (Nhóm 1) a) Quyết định đầu tư của công ty vào dự án 263 là không chình xác ví: Đây là 2 dự án loài trừ nhau, khi thẩm định phải tiến hành so sánh 2 dự án với nhau để chọn ra dự án tốt nhất. Để so sánh phải có cùng điều kiện so sánh. Ở đây, công ty dùng tiêu chuẩn IRR để thẩm định, do đó điều kiện so sánh của 2 dự án này phải có cùng chi phì sử dụng vốn, trong khi đó công ty thẩm định lại tách biệt hai dự án này với nhau. Việc chọn 263 từ chối 264 ví dự n 263 được tài trợ bằng nợ, IRR của dự án chỉ đạt mức 8% trong khi chi phì sử dụng vốn của dự án chỉ đạt 7% => sự cách biệt giữa chi phì sử dụng vốn và IRR dự án là quá thấp. Do đó, độ an toàn dự án thấp, bên cạnh đó dự án khi thực hiện chỉ có thể trả được li vay cho chủ nợ hồn tồn khơng tạo ra thu nhập cho cổ đông. b) Nếu cơng ty duy trí cấu trc vốn gồm 40% nợ v 60% vốn cổ phần thí chi phì sử dụng vốn của cơng ty l: WACC = (7%*0.4) + (16%*0.6) = 12.4% c) Nếu cơng ty sử dụng WACC thí cơng ty sẽ quyết định đầu tư vào dự án 264 và từ chối dự án 263 ví IRR263< 12.4% , IRR264> 12.4% d) Quyết định của công ty với quyết định câu c thí quyết định câu c thìch hợp hơn ví thẩm định hai dự án loại trừ nhau bằng IRR, chúng ta phải so sánh IRR của 2 dự án với chi phì sử dụng vốn chung của doanh nghiệp. Câu 10 (Nhóm 2) a, Nếu chấp nhận dự án 263 chúng ta đa không tối đa hoá lợi ìch chủ sở hữu ví đã chấp nhận dự án có tỷ suất sinh lợi 8% mà bỏ qua dự án có tỷ suất sinh lợi cao hơn là 15% ( dự án 264) b, WACC = 7% * 0.4 + 16% * 0.6 = 12.4% c, Nếu sử dụng chi phì sử dụng vốn bính quân, công ty sẽ ra quyết định chọn dự án 264 ví có IRR= 15 % > WACC

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

d, Quyết định ở câu c thìch hợp hơn ví với dự án này, công ty sẽ có được tỷ suất sinh lợi cao hơn. Bài 11: a) Ta có DIV03 = DIV99(1+g)4 => g = 9.97% b) Dịng tiền rịng m cơng ty thực sự thu được từ việc phát hành cổ phần: Năm CF c) re  rne  3.4  5%  10.913% 57.5 3.4  5%  11.538% 52

1999 49.88

2000 49.7

2001 49.4

2002 49.08

2003 48.9

2004 48.6

Bài 12 Nhóm 1)
2.25  8%  12.69% 50  2 2.25 rne A   8%  12.79% 50  2  1 re A 

re B  rne B  re C 

1  4%  9.13% 20  0.5 1  4%  9.55% 20  0.5  1.5 2  6%  10.82% 42.5  1

rneC  re D 

2  6%  11.06% 42.5  1  2 2.1  2%  13.86% 19  1.3 2.1  2%  14.5% 19  1.3  1.7

rne D 

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Bài 12 (Nhóm 2) Bán dƣới Chi phí P0 g D1 giá mỗi phát hành 1$ 1.5$ 2$ 1.7$ 12.50% 9.00% 10.71% 13.05% 12.79% 9.56% 11.06% 15.13% re rne cổ phần 50$ 20$ 42.5$ 19$ 8% 4% 6% 2% 2.25$ 1$ 2$ 2.1$ 2$ 0.5 $ 1$ 1.3 $

Công ty A B C D

Bài 13 (Nhóm 1) Nguồn vốn Nợ dài hạn CP ưu đi CP thường Tổng cộng Giá sách sổ Tỷ trọng theo Giá thị Tỷ trọng theo thị CPSD Vốn sổ sách(%) trường trường(%) sau thuế 6% 13% 17%

4000000 78.43 40000 0.78

3840000 55.65 60000 0.87

1060000 20.79 5100000

3000000 43.48 6900000

a) Sử dụng giá sổ sách: WACC = (0.7843*6%) + (0.0078*13%) + (0.2079*17%) = 8.34% b) Sử dụng giá thị trường: WACC = (0.5565*6%) + (0.0087*13%) + (0.4348*17%) = 10.84% c) So sánh kết quả trên ta thấy WACCss< WACCtt. Sự khác biệt đó là do: giá sổ sách không phản ánh đúng giá thực tế, và do tỷ trọng các nguồn vốn đ thay đổi. Bài 13 (Nhóm 2) a, Theo giá sổ sách

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Nguồn vốn Nợ dài hạn Cổ phần ưu đãi Cổ phần thường Tông cộng

Giá sách

sổ

Chi phí sử dụng vốn sau thuế

Tỷ trọng 78.4% 0.8% 20.8% 100%

Chi trọng 4.71% 0.10% 3.53% 8.34%

phí

đã tính tỷ

4,000,000$ 6% 40,000$ 13%

1,060,000$ 17% 5,100,000$

Chi phì sử dụng vốn bính quân WACC = 8.34% b, Theo giá thị trường Nguồn vốn Nợ dài hạn Cổ phần ưu đãi Cổ phần thường Tổng cộng Giá trƣờng 3,840,000$ 60,000$ 3,000,000$ 6,900,000$ thị Chi phí sử dụng vốn sau thuế 6% 13% 17% Tỷ trọng 55.7% 0.9% 43.5% Chi trọng 3.34% 0.11% 7.39% phí đã tính tỷ

100.0% 10.84%

Chi phì sử dụng vốn bính quân WACC = 10.84% c, WACC theo giá thị trường cao hơn theo giá sổ sách ví tỷ trọng của nợ dài hạn theo giá thị trường thấp hơn và tỷ trọng vốn cổ phần thường theo giá thị trường cao hơn so với các tỷ trọng này theo giá sổ sách. Bài 14 (Nhóm 1) Nguồn vốn Nợ dài hạn CP Ưu đi CP thường
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

W cấu trúc vốn lịch sử 25% 10% 65%

W cấu trúc vốn mục tiêu 30% 15% 55%

CPSD Vốn 7.2% 13.5% 16%

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

a) Tình WACC dựa trên cấu trúc vốn lịch sử: WACC = (0.25*7.2%) + (0.1*13.5%) + (0.65*16%) = 13.55% b) Tình WACC dựa trên cấu trúc vốn mục tiêu: WACC = (0.3*7.2%) + (0.15*13.5%) + (0.55*16%) = 12.985% Bài 14 (Nhóm 2) a, Theo cấu trúc vốn lịch sử Chi phí sử Nguồn vốn dụng vốn sau thuế Nợ dài hạn Cổ phần ưu đãi Cổ phần thường Tổng cộng 7.2% 13.5% 16.0% Tỷ trọng 25% 10% 65% Chi đã phí tính

tỷ trọng 1.80% 1.35% 10.40% 13.55%

Chi phì sử dụng vốn bính quân WACC = 13.55% b, Theo cấu trúc vốn mục tiêu Chi phí sử Nguồn vốn dụng vốn sau thuế Nợ dài hạn Cổ phần ưu đãi Cổ phần thường Tổng cộng 7.2% 13.5% 16.0% Tỷ trọng 30% 15% 55% Chi đã phí tính

tỷ trọng 2.16% 2.03% 8.80% 12.99%

Chi phì sử dụng vốn bính quân WACC = 12.99% Bài 15 (Nhóm 1)

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

a+b) Xác định điểm gy v giới hạn tổng nguồn tài trợ mới liên quan đến mỗi nguồn vốn:
BPno  320tr  800tr 0.4 200tr  500tr 0.4

BPLNgiulai 

Với 2 điểm gy ta cĩ 3 trường hợp:  Trường hợp 1: Nhu cầu tài trợ tăng thêm từ 0 đến 500tr Nợ (W = 0.4) : vay nợ 200tr, r*D = 6% CPƯĐ (W = 0.2): hoạt động từ CPƯĐ 100tr, rp = 17% CPT (W = 0.4): hoạt động từ CPT 200tr = LN giữ lại, re = 20% => WACC = (0.4*6%) + (0.2*17%) +(0.4*20%) = 13.8%  Trường hợp 2 : Nhu cầu tài trợ tăng thêm từ 500 đến 800tr Nợ (W = 0.4) : vay nợ 320tr, r*D = 6% CPƯĐ (W = 0.2): hoạt động từ CPƯĐ 160tr, rp = 17% CPT (W = 0.4): hoạt động từ CPT 320tr > LN giữ lại, do đó phải phát hành mới, rne = 24% => WACC = (0.4*6%) + (0.2*17%) +(0.4*24%) = 15.4%  Trường hợp 3 : Nhu cầu tài trợ tăng thêm >800tr Nợ (W = 0.4) : vay nợ > 320tr, r*D = 8% CPƯĐ (W = 0.2): hoạt động từ CPƯĐ >160tr, rp = 17% CPT (W = 0.4): hoạt động từ CPT >320tr > LN giữ lại, phát hành mới, r ne = 24% => WACC = (0.4*8%) + (0.2*17%) +(0.4*24%) = 16.2% c) Phân tìch và ra quyết định đầu tư. Cơ hội đầu tư E C G IRR 23 22 21 Vốn đầu tư 200 100 300 Đầu tư tìch luỹ 200 300 600

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

A H I B D F

19 17 16 15 14 13

200 100 400 300 600 100

800 900 1300 1600 2200 2300

Hính vẽ:
WACC%

23 22 21 20 19 18 17 16 15 14 13

E C G

A

H I 15.4% 13.8% 16.2% B D

WMCC

F

0

200

400

600

800

1000

1200

1400

1600

1800

2000

2200

2400

voán ñaà u tö $1000

Bài 15 (Nhóm 2) a, Điểm gãy nợ dài hạn 
320,000  800,000$ 40% 200,000  500,000$ 40%

Điểm gãy vốn cổ phần thường 

b, WACC cho tổng nguồn tài trợ mới nhỏ hơn 500,000$

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Chi phí sử Nguồn vốn dụng vốn sau thuế Nợ dài hạn Cổ phần ưu đãi Cổ phần thường Tổng cộng 6% 17% 20%

Tỷ trọng 40% 20% 40%

Chi đã

phí tính

tỷ trọng 2.4% 3.4% 8.0% 13.8%

Chi phì sử dụng vốn bính quân WACC = 13.8% WACC cho tổng nguồn tài trợ mới lớn hơn 500,000$ và bé hơn 800,000$ Chi phí sử Nguồn vốn dụng vốn sau thuế Nợ dài hạn Cổ phần ưu đãi Cổ phần thường Tổng cộng 6% 17% 24% Tỷ trọng 40% 20% 40% Chi đã phí tính

tỷ trọng 2.4% 3.4% 9.6% 15.4%

Chi phì sử dụng vốn bính quân WACC = 15.4% WACC cho tổng nguồn tài trợ mới lớn hơn 800,000$ Chi phí sử Nguồn vốn dụng vốn sau thuế Nợ dài hạn Cổ phần ưu đãi Cổ phần thường Tổng cộng 8% 17% 24% Tỷ trọng 40% 20% 40% Chi đã phí tính

tỷ trọng 3.2% 3.4% 9.6% 16.2%

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Chi phì sử dụng vốn bính quân WACC = 16.2%

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

BAØI TAÄP CHÖÔNG 14
CHƢƠNG 14 Câu 1: a. Ta có : r l li suất Đầu tư 1% cổ phần thường của công ty A thí thu được lợi nhuận là 0.007V Đầu tư 1% cổ phần thường của công ty B thí thu được lợi nhuận là 0.009V Như vậy để có gói đầu tư thu được lợi nhuận tương đương l 0.007V thí gĩi đầu tư là đầu tư 1% cổ phần thường của công ty B trong đó : 0.2% là đi vay 0.8% là vốn của ông ta. b. Ta có Đầu tư 2% cổ phần thường của công ty B thu được lợi nhuận là 0.018V Đầu tư 2% cổ phần thường của công ty A thu được lợi nhuận là 0.014V Như vậy để có gói đầu tư tương đương thu được 0.018V là : Đầu tư 2% cổ phần thường công ty A thu được lợi nhuận là 0.014V Cho vay 0.4% thu được lợi nhuận là 0.004V Tổng lợi nhuận từ gói đầu tư này là 0.018V Câu 2: Hai tình kí diệu của con bị chng ta cĩ thể lin hệ đến cơ cấu tài trợ của doanh nghiệp trong việc sử dụng nợ và vốn cổ phần. Lượng sửa và kem cho là không đổi, chúng ta có thể dùng 1 loại hoặc cả 2 cũng như trong cấu trức vốn của doanh nghiệp có thể dùng nợ hoặc vốn cổ phần hoăc cả 2 nhưng tổng giá trị của doanh nghiệp là không đổi.( định đề I của MM) Câu 3:

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

D/E = 20/80 rA = ( 20/100 *6% ) + ( 80/100 *12% ) = 10.8% D/E = 40/60, rA cố định rE = rA + D/E*( rA - rD ) = 10.8% +40/60*(10.8% - 6% ) = 14% Câu 4: “MM hồn tồn bỏ qua sự kiện l khi bạn vay nhiều bạn sẽ trả li suất cao hơn” hy giải thìch cẩn thận xem pht biểu ny cĩ phải l một phản đối có giá trị không? Trả lời: Định đề II của MM lì giải rằng : tỷ suất sinh lợi dự kiến từ vốn cổ phần r E tăng theo tuyến tình với tỷ lệ nợ/vốn cổ phần khi nào nợ không có rủi ro. Nhưng nếu địn bẩy ti chình lm tăng rủi ro của nợ, các trái chủ địi hỏi một tỷ suất sinh lợi cao hơn từ nợ. điều này làm tỷ lệ gia tăng trong rE chậm lại.

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Cĩ pht biểu rằng: “MM hịan tịan bỏ qua sự kiện l khi bạn vay nhiều bạn sẽ trả li suất cao hơn”. Điều này không có giá trị bởi ví khi doanh nghiệp vay nợ nhiều hơn, rủi ro không thực hiện nghĩa vụ tăng lên và doanh nghiệp buộc phải trả li suất nợ vay cao hơn(đó là điều dĩ nhiên để bù đắp rủi ro cho các trái chủ). Điều này cho thấy rằng doanh nghiệp càng có nhiều nợ, rE càng ìt nhạy cảm với các khỏang nợ vay thêm. Câu 5: Hy cho biết cc lập luận dưới đây có gí sai? a. Khi doanh nghiệp vay nhiều hơn và trở nên rủi ro, cả cổ đông lẩn trái chủ điều địi hỏi tỷ suất sinh lợi cao hơn. Như vậy bằng cách cắt giảm hệ số nợ, chúng ta sẽ cắt giảm được cả chi phì nợ lẫn chi phì vốn cổ phần làm cho mọi người điều có lợi hơn? Trả lời: theo định đề I của MM , chi phì sử dụng vốn của công ty rA không bị tác động bởi sự lựa chọn cấu trúc vốn. việc lựa chọn chình sách tài trợ giống như chuyển phân nữa tiền của bạn sang túi áo bên trái, trong khi để dành phân nữa cịn lại ở ti bn phải. chng khơng cĩ tác động gí đến tài sản của bạn. lì lẽ dường như có vẽ đúng trong phát biểu này là không có một thay đổi cùng với một tài trợ bằng nợ và vốn cổ phần. Khi tỷ lệ nợ trong cấu trúc vốn tăng, điều này đúng là làm cho chi phì sử dụng vốn cổ phần và nợ cùng tăng theo nhưng chỉ là công ty tài trợ với một tỷ lệ nhỏ từ vốn cổ phần. nhưng nếu tài trợ với một tỷ lệ lớn vốn cổ phần  từ hiệu ứng này làm cho chi phì sử dụng vốn của công ty không thay đổi. b. Vay nợ vừa phải không tác động nhiều đến chình sách kiệt quệ tài chình hay phá sản, như vậy vay nợ vừ a phải sẽ không làm gia tăng TSSL dự kiến cho cổ đông địi hỏi? Trả lời: Vay nợ vừa phải không tác động đến xác suất kiệt quệ tài chình hay phá sản nhưng làm tăng tình bất ổn của các cổ đông( rủi ro thị trường),

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

ví rủi ro thị trường này mà công ty vay nợ vừa phải luôn bị các cổ đông địi hỏi một TSSL cao hơn để bù đắp rủi ro cho mính. Câu 6: Mỗi phát biểu dưới đây sai hay ìt nhất dể làm hiểu sai. Giải thìch tại sao? a. Một cơ hội đầu tư vốn cung ứng một tỷ suất sinh lợi 10% l một dự n hấp dẩn nếu dự n ny cĩ thể ti trợ hồn tồn bằng nợ với li suất 8%” Trả lời: Nếu cơ hội đầu tư chỉ là tài sản của công ty thí đây là một ý tưởng tốt. Các cổ đông không phải đặt tiền trước và do đó không bị thua lỗ. Vấn đề rắc rối phát sinh là các nhà cho vay thông minh yêu cầu phải đặt tiền trước 100% bằng giá trị taí sản của cơng ty như là vật thế chấp (thế chấp tịan bộ) Đôi khi công ty cũng nhận thấy rằng thật là tiện lợi nếu công ty vay nợ tịan bộ tiền mặt cho cc cơ hội đầu tư nhất định nào đó. Nhưng ví cc cơ hội đầu tư này không hổ trợ toàn bộ cho khoản vay nợ tăng thêm(khoản phát sinh thêm của dự án đầu tư) ví thế cc nh cho vay địi hỏi phải được bảo vệ bằng các tài sản khác của công ty. Trong bất kí trường hợp nếu giá trị công ty độc lập với địn bẩy ti chình, khi đó bất kí đóng góp nào của tài sản vào giá trị công ty cũng phải độc lập với phương thức tài trợ (phát biểu này đ bỏ qua tc động của địn bẩy ti chình ln TSSL của cc cổ đông). b. “DN cng pht hnh nhiều nợ, li suất phải trả sẽ càng cao. Đó là một lì do quan trọng tại sao doanh nghiệp nên họat động với các mức nợ bảo thủ? Trả lời: Đây không phải là lì do quan trọng cho chình sách nợ bảo thủ. Nếu như định đề I của MM vẫn tồn tại thí chi phì sử dụng vốn tổng thể của cơng ty không thay đổi mặc dù li suất cng cao thí cơng ty cng vay nhiều nợ. Tuy nhin li suất tăng lên có thể là một dấu hiệu cho thấy sư gia tăng lên của xác suất kiệt quệ tài chình.
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Câu 7 : Các nhà đầug tư có thể phát hành các loại nợ mới nhưng xét trên tinnhs hiệu quả của thị trường các hạn chế dần được bi bỏ loại nợ mói của bạn phát hành bị các định chế khác cạnh tranh và loại nợ mới do bạn phát hành không cịn hiệu quả nữa. Vì dụ như bạn phát hành loại nợ có li xuất thả nổi nhờ và một số hạn chế của pháp lý nhưng những hạn chế nầy sẽ dần được bi bỏ v cc định chế s tài chình sẽ cạnh tranh với chình bạn khi cùng phát hành loại nợ mới nầy. Câu 8 : Có người cho rằng 1 điểm bất lợi của tài trợ cổ phần thường là giá cả cổ phần thường có khuynh hướng sụt giảm trong cc thời kí suy thối do đó làm tăng chi phì vốn và cản trở đầu tư. => Trước tiên chúng ta nên đề cập đến tại sao giá cổ phần lại giảm trong suốt thời kí suy thối ? Trong thời kí suy thối,doanh thu của cơng ty sẽ bị sụt giảm sẽ lm cho lợi nhuận của công ty sụt giảm và kèm theo đó là dịng tiền dự kiến cho thu nhập cc cổ đông sẽ sụt giảm.Khi đó giá trị cổ phần của công ty sẽ bị sụt giảm gây ra cho cổ đông 1 khoản lỗ vốn,và để bù đắp cho khoản lỗ vốn này các cổ đông của công ty sẽ địi hỏi li suất hay tỉ suất sinh lợi cao hơn trước. Giả sử rằng thời kí suy thối ở đỉnh điểm và nếu như trong quá khứ công ty đ sử dụng nhiều nợ trong cấu trc vốn của mính và trong hiện tại có thể sẽ làm cho chi phì sử dụng vốn của công ty giảm đi.Nhưng thực tế thí không như vậy,quyết định tài trợ trong quá khứ là các câu chuyện đ qua,gi trị của doanh nghiệp khơng chịu tc động của việc lựa chọn cấu trúc vốn.Đồng thời theo định đề 1 của MM giá trị của bất kí 1 doanh nghiệp no cũng độc lập với cấu trúc vốn của mính.Và định đề 1 của MM tồn tại trong cả thời kí suy thối lẫn trong thời kí tăng trưởng của doanh nghiệp.Chi phì sử dụng vốn tổng thể độc lập với tỉ số nợ. Tương tự nếu công ty càng sử dụng nhiều nợ (D tăng) thí rủi ro ph sản của cơng ty cng cao,phần trăm giảm đi trong giá trị vốn cổ phần càng lớn.V bản thn cc tri chủ cũng khơng muốn cho cc doanh nghiệp vay nhiều bởi ví họ phải gnh chịu

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

rủi ro tăng lên,đồng thời doanh nghiệp cùng hiếm khi sủ dụng nợ vay nhiều trong thời kí suy thối bởi ví nĩ sẽ lm cho doanh nghiệp chịu p lực phải trả nợ cho chủ nợ,đồng thời việc sử dụng nhiều nợ làm cho lợi nhuận hoạt động của doanh nghiệp giảm kéo theo lợi nhuận trên mỗi cổ phần giảm làm giảm thu nhập cho cổ đông.Đó là điều mà các cổ đông và bản thân doanh nghiệp không mong muốn. Câu 9 : Hính 14.5 trong SGK trang 361 cho thấy RD tăng khi tỉ lệ nợ/vốn cổ phần (D/E) tăng.Trong thế giới của MM thí RE cũng tăng nhưng với tốc độ giảm dần.Bởi ví : Khi doanh nghiệp càng gia tăng nợ vay thí cc chủ nợ của cơng ty nhận ra rằng rủi ro của mính ngy cng gia tăng và rủi ro phá sản của doanh nghiệp tăng lên nên chủ nợ địi hỏi 1 TSSL RD cao hơn đối với doanh nghiệp khi doanh nghiệp vay nợ để bù đắp cho phần rủi ro tăng thêm này.Do đó khi tỉ lệ D/E tăng lên thí chi phì sử dụng vốn của doanh nghiệp bao gồm nợ v vốn cổ phần sẽ tăng.Chi phì sử dụng vốn cổ phần RE tăng lên ví tỉ số nợ trn vốn cổ phần tăng lên làm tăng rủi ro tài chình của cổ đông và do đó TSSL RE cũng phải tăng thêm để bù đắp cho phần rủi ro này. Tuy nhin,bởi ví cc chủ nợ của doanh nghiệp ngy cng nhận ra rủi ro của mính tăng lên nên sẽ hạn chế cho các doanh nghiệp vay do đó tỉ lệ D/E sẽ ngày càng giảm dần,tỉ lệ nghịch với rủi ro ngày càng tăng của doanh nghiệp.Do đó RE sẽ tăng nhưng ngày càng giảm dần với 1 tỉ lệ nào đó theo sự thay đổi của tỉ lệ D/E. Vẽ hính :

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Với 1 mức độ cao hơn của tỉ số nợ thí RD sẽ cao làm cho chi phì dử dụng nợ tăng lên tuy nhiên nó chỉ có thể gần như là tiếp xúc với đường RA (chi phì sử dụng vốn của công ty) chứ không thể bằng hay lớn hơn RA.Tương tự chi phì sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng tiếp tục tăng nếu tỉ lệ D/E của doanh nghiệp ngày càng cao. Câu 10 : Doanh nghiệp sản xuất 1 dịng đều đặn các lợi nhuận kinh doanh (EBIT). Khi địn bẩy ti chình tăng sẽ tác động đến: a. Tỷ lệ giá trị thị trường của vốn cổ phần trên lợi nhuận sau li: Khi địn bẩy ti chình tăng , rủi ro công ty tăngcác cổ đông yêu cầu tỷ suất sinh lợi cao hơn tăng chi phì sử dụng vốn cổ phần tức là tỷ số lợi nhuận sau li trn vốn cổ phần tăng, - tỷ số giá trị thị trường của vốn cổ phần trên lợi nhuận sau li giảm

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

b. Tỷ lệ giá trị thị trưng72 của doanh nghiệp trên lợi nhuận sau li: TH1: nếu MM đúng: giá trị thị trường của doanh nghiệp được xác định bởi lội nhuận công ty, không phụ thuộc vào cấu trúc vốn , tức là không phụ thuộc vào địn bẩy ti chình. Lợi nhuận trước li do quyết dịnh dầu tư , độc lập với phương thức tài trợ của công ty . Như vậy, cả mẫu số l lợi nhuận sau li v tử số l gi trị doanh nghiệp khơng đổi nên tỷ số này không thay đổi TH2: Những người theo quan điểm truyền thống đúng: Lợi nhuận công ty không độc lập với địn bẩy ti chìh . Khi đỏn bẩy tài chình tăng, lúc đầu chi phì sử dụng vốn giảm do nợ rẻ hơn vốn cổ phần, sau đó do các chủ nợ nhận thức được rủi ro do tăng nợ nên chi phì sử dụng vốn tăng dần. Kết quả là giá trị thị trường của công ty đầu tiên tăng và sau đó giảm. Như vậy tỷ số giá trị thị trường so với lợi nhuận trước li đầu tiên tăng sau đó giảm khi địn bẩy ti chình tăng. Câu 11 : RE = Rf + (Rm – Rf)*  E = 10% + (18% -10%)*1,5 = 22% RD = Rf + (Rm – Rf)*  D =>  D = 0,25 RA =

RD  Rf = (12% - 10%) / (18% -10%) = Rm  Rf

E D * rE  * rD = 0,5*22% + 0,5*12% = 17% V V

A 

E D *  E  *  D = 0,5*1,5 + 0,5*0,25 = 0,875 V V

Câu 12 : Giả dụ Archimedes mua lại nợ và phát hành vốn cổ phần sao cho D/V = 0,3 và RD = 11%.Sự thay đổi biến số khác như sau : D/V = 0,3 => E/V = 0,7 =>D/E = 0,3/0,7 = 3/7

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

rE  rA 

D (rA  rD ) = 17% + 3/7*(17% - 11%) = 19,57% E
RD  Rf = (11% - 10%) / (18% - 10%) = Rm  Rf

RD = Rf + (Rm – Rf)*  D =>  D = 0,125 Trong đó rA và  A không đổi

E   A 

D (  A   D ) = 0,875 + 3/7*(o,875 – 0,125) = 1,196 E

Vậy sau khi mua lại nợ và vốn cổ phần làm
 D giảm nhưng

rD

suy giảm dẫn đến

rE

và  E ,

rA

và  A không đổi

Câu 13: a.Ta có: âA =
E D âE + âD DE DE

Trước tài trợ 100% VCP âA = âE = 0,8 Sau khi tái tai trợ 50% Nợ, 50% VCP
50% âE = âA + D x (âA - âD ) = 0,8 + (0,8 – 0 ) = 1,6 ( Nợ phi rủi ro âD = 0)

E

50%

b. Trước tài trợ rA = rE = 8% , âE = 0,8 c. Sau khi tái tài trợ :
50% rE = rA + D ( rA - rD) = 8%+ (8% – 5% ) = 11%

E

50%

 rE = 11% - 8% = 3%

Tỷ suất sinh lợi của VCP gia tăng khi có sự gia tăng trong địn bẩy
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

 âE = 1,6 – 0,8 = 0,8

Vậy với giả định nợ phi rủi ro khi chung ta hay đổi phương án tài trợ từ 100% VCP sang cấu trúc vốn 50% Nợ và 50% VCP ta thấy rủi ro của doanh nghiệp tăng gấp đôi. d. ví nợ cĩ li suất phi rủi ro nn rD = 5% e. rA = 8% ví theo định đề 2 của MM tỷ suất sinh lợi của tài sản là không đổi Giả định lợi nhuận kinh doanh là không thay đổi f. % gia tăng trong lợi nhuận dự kiến của mỗi cổ phần
rE 11%  8% 100% = 100% = 37,5% 8% rE

g. P/EBIT = 12,5% với P = const ( ví theo MM giá trị của côngh ty là không đổi)
 EBIT/P = 1/12,5% = 8%

Với rE = 11%  EBIT/P = 1/11% = 9,1% Câu 14:

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Câu 15:

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Doanh nghiệp U có cấu trúc vốn 100% VCP, giá trị thị trường của VCP E U = 500$
 VU = EU = 500$

Doanh nghiệp L và U giống nhau  VL = VU = 500$ DN L phát hành nợ vay DL = 400$  EL = 100$ nên cấu trúc vốn của L là 80% nợ và 20% là VCP

Chỉ tiêu Doanh thu Li vay Lợi nhuận VCP Tỷ suất sinh lợi VCP b. Ta đầu tư 20$ vào DN U

Doanh nghiệp U 50$ 0$ 50$ 10% 150$ 0$ 150$ 30%

Doanh nghiệp L 50$ 40$ 10$ 10% 150$ 40$ 110$ 110%

Ế ẩm Số tiền đầu tư Tỷ suất sinh lợi VCP Kết quả 20$ 10% 2$

Phát đạt 20$ 30% 6$

Bây giờ ta xét phương án tài trợ khác vào DN L: 20$ ta cho vay 16$ và mua cổ phần của DN L 4$, ta có bảng kết quả sau: Ế ẩm Cho vay Số tiền đầu tư
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Phát đạt Đầu VCP tư Cho vay Đầu VCP 16$ 4$ tư

16$

4$

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Tỷ suất sinh lợi Kết quả nhận được Tổng

10% 1,6$

10% 0,4$

10% 1,6$

110% 4,4$

1,6$ + 0,4$ = 2$

1,6$ + 4,4$ = 6$

Kết quả dự kiến từ chiến lượt nầy cho ta kết quả của hai phương thức đầu tư vào hai doanh nghiêp U và L là như nhau. c. Ta đầu tư 20$ vào cổ phần của L Ế ẩm Số tiền đầu tư Tỷ suất sinh lợi VCP Kết quả 20$ 10% 2$ Phát đạt 20$ 110% 22$

Bây giờ nhà đầu tư dùng 20$ tự có và đi vay 80$ để đạt được cấu trúc vốn 80% nợ và 20% vốn cổ phần đem đầu tư vào DN U. Ta có kêt quả như sau: Ế ẩm Số tiền đầu tư Tỷ suât sinh lợi Li vay Lợi tức 100$ 10% 8$ 10$ - 8$ = 2$ Phát đạt 100$ 30% 8$ 30$ - 8$ = 22$

Kết quả dự kiến từ chiến lượt nầy cho ta kết quả của hai phương thức đầu tư vào hai doanh nghiêp U và L là như nhau.

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

BÀI TẬP CHƯƠNG 15
CHƢƠNG 15
Câu 1 Theo giả thiết ta có: rTNDN = 44% (li vay + cổ tức) rTNCN = 28% (li vốn) TC = 35% Giả sử chúng ta có 1$ thu nhập thuần, vậy thuế phải đóng trong trường hợp chi trả cho nợ so với lợi nhuận vốn cổ phần nếu (a) tất cả li vốn được thực hiện ngay và (b) li vốn bị trí hỗn mi mi. Chng ta cĩ bảng tình sau: Thuế Nợ Vốn cổ phần Li ngay Thu nhập thuần Thuế TNDN TN sau thuế TNDN Thuế TN c nhn tình trn li Thuế đánh trên cổ tức Thuế đánh trên li vốn Tổng thuế Câu 2 “Vấn đề với lập luận của MM đ bỏ qua sự kiện l cc c nhn cĩ thể khấu trừ li cho thuế thu nhập c nhn” Chng ta hy xem xt một cơng ty cĩ sử dụng địn bẩy ti chình cĩ dịng tiền pht sinh vĩnh viễn X, v cĩ li suất rD trên khoản nợ vay. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân và thu nhập doanh nghiệp là Tp và TD. Dịng tiền cho cc cổ đông hàng năm:
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

vốn

trả Li vốn trí hỗn mi mi 1 1x35% = 0.35 0.65 --0.44(0.5x0.65) 0.28(0.5x0.65) 0.493

1$ 0 1 0.44 ----0.44

1 1x35% = 0.35 0.65 --0.44(0.5x0.65) 0.28(0.5x0.65) 0.584

(Li vốn bằng phần nửa của lợi nhuận vốn cổ phân)

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

(X – rDD)(1 - TC)(1 - TP) Làm cho giá trị vị thế của các cổ đông là:
VL  VL  X (1  TC )(1  TP ) rD D(1  TC )(1  TP )  r (1  TP ) rD (1  TP ) X (1  TC )(1  TP )  D(1  TC ) r (1  TP )

Trong đó r là chi phì cơ hội của vốn cho tất cả cổ phần của công ty có địn bẩy ti chình. Nếu cc cổ đông vay nợ D với cùng li suất r D, và đầu tư vào công ty không có địn bẩy ti chình, dịng tiền của cc cổ đông hàng năm là: X(1 - TC)(1 - TP) - rDD(1 - TP) Làm cho giá trị vị thế của các cổ đông là:
VU  VU  X (1  TC )(1  TP ) rD D(1  TP )  r (1  TP ) rD (1  TP ) X (1  TC )(1  TP ) D r (1  TP )

Khác biệt trong tài sản của cổ đông, cho khoản đầu tư vào cùng các tài sản tương tự là: VU – VL = D TC Đây chình là thay đổi trong tài sản của cổ đông theo dự báo của MM. Nếu các cá nhân không thể khấu trừ tiền li, thí khi đó:
VU  X (1  TC )(1  TP ) rD D  r (1  TP ) rD (1  TP )

Và VL – VU =

rD D  rD D(1  TC )(1  TP ) rD (1  TP ) TP 1  TP 

VL – VU =DTC + D

Ví gi trị vị thế của cc cổ đông trong công ty có địn bẩy ti chình tương đối lớn hơn khi các cá nhân không được phép khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Câu 3

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Khi Merck chuyển sang một cấu trúc vốn mới có hệ số nợ sổ sách 40% bằng cách phát hành nợ và dùng số tiền này để mua lại cổ phần. Lúc này vốn cổ phần giảm bằng 40% của nợ tăng lên. 15.3a Giá trị sổ sách Vốn luân chuyển 1473 1146 Nợ dài hạn Các nghĩa vụ dài hạn 4123 Tài sản dài hạn Tổng tài sản Giá trị thị trường Vốn luân chuyển 1473 1146 Nợ dài hạn Các nghĩa vụ dài hạn 4123 Tài sản dài hạn Tổng tài sản 51212 52685 47416 52685 khác Vốn cổ phần Tổng nợ và vốn cổ phấn 14935 16408 11139 16408 khác Vốn cổ phần Tổng nợ và vốn cổ phấn

15.3b Giá trị sổ sách Vốn luân chuyển 1473 1604.4 Nợ dài hạn Các nghĩa vụ dài hạn 4123 Tài sản dài hạn Tổng tài sản Giá trị thị trường Vốn luân chuyển Giá trị thị trường của các TS dài hạn
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

khác Tổng nợ và vốn cổ phấn Nợ dài hạn Các nghĩa vụ dài hạn khác

14935 16408

10680.6 Vốn cổ phần 16408

1473

1604.4

51212

4123

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Hiện giá của các tấm chắn thuế thêm 160.44 Tổng tài sản 47118 Vốn cổ phần 52845.4 52845.4 Tổng nợ và vốn cổ phấn

Hiện giá của các tấm chắn thuế thêm = (1604.4-1146)=458.4 Câu 4 Tình tấm chắn thuế cho VDEC/2004 Bảng cân đối kế tóan .(đvt:ngàn $) Tài sản Vốn luân chuyển Tài sản cố định Tổng tài sản Nguồn vốn Nợ dài hạn Vốn cổ phần Tổng vàVCP Bảng báo cáo thu nhập của VDEC(đvt :ngàn $) Doanh thu Chi phì Ebit Li vay(9%) Li trước thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp (50%) Lợi nhuận rịng cho cổ đông cổđông 2160 1944 216 -36 180 90 90 nợ 1000 400 600 1000 200 800

Tống lợi nhuận cho trái chủ và 126(90+36)

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Tấm chắn thuế a) -Tấm chắn thuế khi nợ là vĩnh viễn ;

18 (0.5*36)

TCT = li vay *thuế = 36*0.5 = 18 .tức l doanh nghiệp sẽ cĩ 1 dịng tiền vĩnh viễn l18$ PV (Tấm chắn thuế)= 400*50%= 200 b)Thuế suất thuế cá nhân đánh trên thu nhập từ nợ và vốn cổ phần băng nhau Ta có TPE : Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đánh trên lợi nhuận vốn cổ phần Tp : Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đánh trên li từ chứng khĩan . Ví Tp = TPE nn cĩ thể nĩi lợi nhuận vốn cổ phần hịan tịan l cổ tức Tấm chắn thuế = D*rD*Tc = 400*0.09*0.5= 18$ c) Nếu ngày mai công ty công bố dự định thay thế tất cả nợ của mính bằng vốn cổ phần ,thí gi cổ phần sẽ giảm Câu 5 các yếu tố xác định giá trị của tấm chắn thuế li trên thực tế  Tỷ lệ nợ trên vốn cổ phần với một tỷ lệ cao, nhưng nằm trong mức vừa phải, tránh phát sinh chi phì kiệt quệ tài chình quá lớn, sẽ góp phần làm tăng giá trị của tấm chắn thuế.  Thuế thu nhập doanh nghiệp: mức thuế suất cao vừa phải, đủ để khuyến khìch các doanh nghiệp sử dụng nợ sẽ khiến cho giá trị của tấm chắn thuế tăng so với một mức thuế suất thấp hơn.  Lợi nhuận trước thuế và li vay (EBIT): một doanh nghiệp cĩ đủ khả năng để chi trả li vay thí sẽ tránh được các rủi ro tài chình, được hưởng một mức li suất thấp  Tỷ suất sinh lợi dùng để chiết khấu dịng tiền li.
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Phương pháp chiết khấu dịng tiền: số nợ của một doanh nghiệp sẽ không duy trí tại một tỷ lệ cố định mi mi, mà sẽ thay đổi theo từng thời kỳ kinh tế, từng thời kỳ hoạt động của công ty, do đó dịng tiền trả li vay cũng sẽ thay đổi. Ví vậy, một phương pháp chiết khấu phù hợp sẽ xác định được giá trị của tấm chắn thuế. Câu 6 “Quyền của cổ đông không thực hiện nghĩa vụ là một đặc quyền rất có ìch”: đây là một đặc quyền rất cá biệt của cổ đông, với đặc quyền này khi công ty bì phá sản, các cổ đông đó có thể từ chối trách nhiệm trả nợ, mau chóng rút cổ phần bảo toàn TS cá nhân. Nhưng tất nhiên đặc quyền này là rất hạn chế và chỉ danh cho số ìt cổ đông cá biệt, để đảm bảo quyền lợi của người lao đông, đối tác và cá trái chủ… Bài 7 : Ví dụ về “ Ko di thời gian” : Công ty AD đang trong tính trạng kiệt quệ tài chình các chủ nợ đang buộc doanh nghiệp phải thanh tốn, nhưng các cổ đông thí lại muốn trí hỗn. Để đối phó với vấn đề người giám đốc tài chình của công ty đang thực hiện việc làm sử dụng thủ tục kế toán mức lợi nhuận trong kí lợi nhuận tới 2,5 tỷ thay ví 1,3 tỷ bằng cách cắt giảm bớt phần chi phì sản xuất từ 800 triệu xuống cịn 300 triệu , cắt giảm chi phì bảo trí , chi phì nghiên cứu vá các chi phì khác xuống để đạt được mức lợi nhuận như mong muốn. Như vậy , việc làm trên đ đưa ra một kí vọng ảo về tương lai của AD và như vậy các trái chủ đ đồng ý cho AD nợ thêm một thời gian nữa. Ví dụ về “Thu tiền rồi bỏ chạy”: Cũng lấy công ty AD làm minh họa, các cổ đông của công ty không cịn tin tưởng vô hoạt động của công ty nữa nên đa số cổ đông đ chuyển hính thức từ cổ tức bằng li vốn sang cổ tức bằng tiền mặt bởi ví các cổ đông thìch nắm giữ tiền mặt hơn là trái phiếu công ty.Điều này thực sự xảy ra với AD khi 5000 cổ phần của công ty được các cổ đông bán ra để thu hồi một số tiền l 500.000USD làm cho giá trị thị trường của các cổ phần sụt giảm nhưng ìt hơn số cổ tức đ chi ra.

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Ví dụ về “Thả mồi bắt bĩng”: Doanh nghiệp HH hiện đang trong tính trạng kiệt quệ tài chình nhưng chỉ là mới bắt đầu các trái chủ vẫn chưa có thông tin . Giám đốc tài chình của công ty muốn có lợi cho các cổ đông đ thực hiện việc làm là : Số nợ ban đầu của doanh nghiệp được duy trí ở mức thấp chỉ l 2000USD và chủ yếu là phát hành cổ phần để tài trợ cho hoạt động của doanh nghiệp. Nhưng chỉ sau 2 tháng doanh nghiệp đ phát hành một lượng nợ lên tới 200000USD đặt một sự lỗ vốn cho các trái chủ “cũ” và sự lỗ vốn đó là khoản lời của cổ đông. Sự cám dỗ chơi cc trị chơi này có thể đưa đến các chi phí kiệt quệ tài chính : Việc thực hiện cc trị chơi này mang ý nghĩa các quyết định tồi về đầu tư và hoạt động. Các quyết định tồi này là chi phì đại diện của việc vay nợ . Doanh nghiệp cũng vay nợ nhiều thí sự hấp dẫn của cc trị chơi này cũng lớn .Đối với “Thu tiền rồi bỏ chạy” chi phì của nó là làm giá trị thị trường của cổ phần của doanh nghiệp giảm, doanh nghiệp không những đ thiếu tiền thí nay lại càng thiếu hụt hơn , các trái chủ thấy được điều đó đ càng hối thúc doanh nghiệp thanh tốn các khoản nợ là chi phì kiệt quệ gia tăng. Đối với “Ko di thời gian”, việc tạo kí vọng ảo cho các cổ đông chỉ thực hiện được trong thời gian ngắn, khi các trái chủ nhận ra mính bị lừa thí việc gia tăng chi phì kiệt quệ tài chình là điều không thể tránh khỏi.Cuối cùng đối với “ Thả mồi bắt bóng” việc vay một mức độ nợ quá cao làm cho công ty nhanh chĩng sa vo kiệt quệ ví tỷ suất sinh lợi địi hỏi của các trái chủ và cả cổ đông đều tăng lên. Câu 8 Các chứng cứ ủng hộ và chống đối lý thuyết đánh đổi của cấu trúc vốn. Ung hộ:

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

- Các công ty có ti sản hữu hính an tồn v nhiều thu nhập chịu thuế để được khấu trừ nên có tỷ lệ mục tiêu cao. Các công ty khơng sinh lợi cĩ cc ti sản vơ hính nhiều rủi ro nn dựa chủ yếu vo ti trợ vốn cổ phần. - Lý thuyết đánh đổi vốn thành công trong việc giải thìch các khác biệt trong cấu trúc vốn giữa các ngành. - Lý thuyết đánh đổi cũng giúp giải thìch loại công ty nào “tư nhân hóa” trong các “mua đứt băng vốn vay” (LBO). Đây là các doanh nghiệp “gà đẻ trứng vàng” sung mn cĩ thị trường sản phẩm ổn định lâu dài, nhưng có ìt các cơ hội tăng trưởng với NPV cao. - Lý thuyết đánh đổi cũng cho rằng các công ty có vay nợ quá nặng – quá nhiều không thể trả bằng tiền mặt phát sinh nội bộ trong vịng một vi năm – nên phát hành cổ phần, hạn chế cổ tức, hay bán bớt tài sản để huy động tiền mặt nhằm tái cân đối cấu trúc vốn. Không ủng hộ: - Lý thuyết này không thể giải thìch được tại sao một số trong các công ty thành công nhất lại phát đạt khi có rất ìt nợ, tức là đ từ bỏ khơng sử dụng cc tấm chắn thuế li từ chứng khốn nợ quý gi. - Công ty có thể vay đủ tiền để tiết kiệm được hàng chục triệu đô la thuế màkhông mảy may bận tâm đến khả năng lâm vào kiệt quệ tài chình. - Một sự kiện lạ về cấu trúc vốn thực tế: Cùng trong một ngành, các công ty sinh lợi nhiều nhất thường vay ìt nhất, và lý thuyết đánh đổi đ thất bại, ví đ dự bo ngược lại” theo lý thuyết đánh đổi lợi nhuận cao sẽ có ý nghĩa có nhiều khả năng vay nợ và có nhiều lợi nhuận chịu thuế để được khấu trừ thuế và sẽ cho một tỷ lệ nợ mục tiêu cao hơn. - Khi thuế suất thuế thu nhập thấp (hay bằng 0), các tỷ lệ nợ ở các quốc gia công nghiệp hóa khác nhau bằng hay cao hơn các tỷ lệ nợ của Mỹ. Phần nhiều các quốc gia này có các hệ thống gán thuế (chi trảthuế công ty làm 2 đợt: thuế công ty thu

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

trước và khoản thuế tài chình), sẽ loại bỏ gi trị của cc tấm chắn thuế li từ chứng khốn nợ. Câu 9 Khi công ty trong trường hợp kiệt quệ tài chình thí vấn đề kinh doanh mà mỗi công ty phải đối phó là cố gắng giữ chân và giữ niềm tin ở khách hàng. Duy trí cc hoạt động kinh doanh có thể giúp công ty vượt wa được thời kí khủng hoảng ny. Với các trường hợp kiệt quệ tài chình thí cc tài sản là bất động sản giữ giá trị của chúng tốt nhất. Với các tài sản khác đặc biệt là các giá trị vô hính dễ biến mất nhất. L thiệt hại lơn của các công ty đó. Câu 10 Công ty Salad Oil Storage (SOS) đ ti trợ phần lớn cc cơ sở hoạt động của mính bằng nợ di hạn. Cĩ một rủi ro đáng kể về mất khả năng thanh toán, nhưng công ty chưa lâm vào hoàn cảnh đó. a. Các cổ đông của SOS có thể thua lỗ do đầu tư vào một dự án có NPV dương được tài trợ bằng một phát hành vốn cổ phần. Nếu SOS phát triển tốt, thành quả từ việc đầu tư vào dự án sẽ làm lợi cho các cổ đông. Nếu tính hính khơng được cải thiện thí cc tri chủ nhận lnh tất cả hậu quảtừ việc đầu tư vào dự án. b. Các cổ đông của SOS có thể thu li do đầu tư vào một dự án có NPV âm được tài trợ bằng tiền mặt. Nếu các dự án mới càng có rủi ro cao, nó có thể làm tăng tài sản của cổ đông nhiều hơn nữa so với số tiền mà SOS đ đầu tư vào. Giả định mệnh giá của nợ của SOS là 100 và giá thị trường của tài sản là 50. SOS đang xem xét đầu tư vào một trong 2 cơ hội sau đây: cơ hội đầu tư thứ nhất hầu như chắc chắn thua lỗ, nhưng cơ hội đầu tư thứ 2, có xác suất thành công rất thấp (giả dụ 5%) nhưng sẽ mang lại một khoản thu nhập cao hơn giá trị TS là 100. Trong trường hợp này các cổ đông đ đánh cuộc bằng tiền của trái chủ. Nếu dự án thành công cổ đông sẽ nhận được tiền li. Điều này giải thìch tại sao, ngay cả trong trường hợp giá trị thị trường của tài sản nhỏ hơn mệnh giá của nợ thí cổ phần của SOS vẫn cĩ gi trị.

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

c. Các cổ đông có thể thu li do chi trả một cổ tức tiền mặt cao: với hai trường hợp cực đoan trên, giả dụ rằng SOS chi trả hết cổ tức tiền mặt bằng tổng giá trị tài sản. Các cổ đông nhận về toàn bộ tài sản, trong khi các trái chủ không nhận được gí cả. Câu 11 a. Các trái chủ. Các điều khoản ràng buộc giới hạn quyền của các cổ đông trong việc chuyển dịch tài sản làm thiệt hại cho các trái chủ. b. Các cổ đông. Nếu không có các điều khoản hạn chế khi phát hành trái phiếu, các cổ đông sẽ tình một li suất cao hơn để đảm bảo rằng họ đang thực hiện một giao dịch hợp lý, cơng bằng. Khi các công ty phát hành trái phiếu với các điều khoàn hạn chế, có khả năng họ sẽ tốn kém ìt chi phì hơn so với việc phải trả li suất cao cho các trái chủ. Câu 12 Caldor, một chuỗi cửa hàng bán lẻ, đ nộp kiến nghị xin ph sản. Chẳng bao lu sau khi ph sản, cổ phiếu của Caldor được giao dịch với giá 5,25$/cổ phần, giảm 20$ so với trước đây trong năm. Vậy sự sụt giảm ny l gí, đó là chi phì phá sản chăng? Đó chưa hẳn là chi phì phá sản, đúng hơn hết nó là hậu quả của quá trính kiệt quệ tài chình gây ra, và đó chình là câu trả lời của thị trường. Khi nhín nhận nĩ l 1 khoản chi phì thí phải chăng no chình là cái chi phì phải trả ví tính hính tài chình bất ổn, gy mất lịng tin ở cc cổ đông. Và giá đ sụt giảm nghim trọng. Chứ đây không phải là các chi phì pht sinh trực tiếp cho qu trính xử lý ph sản của công ty. Câu 13/205 Nếu các yếu tố khác không đổi, một thông báo phát hành cổ phần mới để tài trợ cho dự án đầu tư có NPV là 40tr đôla sẽ làm tăng giá trị cổ phần khoản 40tr đô la (trừ chi phì phát hành). Nhưng các bằng chứng trong quá khứ cho thấy, việc phát

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

hành cổ phần lại làm giảm giá trị cổ phần 30tr đôla. Có nhiều lý do cho sự không nhất quán này. a. Các nhà đầu tư có lẽ luôn chiết khấu, trừ hao, đánh giá thấp cho chắc ăn, đối với các dự án đầu tư được đề xuất. Mặc dù bản thân điều này không phải là một nguyên nhân chình làm giảm giá trị cổ phần. b. Các nhà đầu tư không quan tm gí cả đến các dự án đầu tư đề xuất. Mà thay vào đó họ lại tin rằng: khi công ty cần tiền mặt, nghĩa là họ đang có vấn đề đối với dịng tiến hoạt động (có khả năng dịng tiền thấp). c. Các nhà đầu tư tin rằng khi công ty quyết định phát hành chứ không phải nợ, chình là một dấu hiệu cho thấy cổ phần đ được định giá cao. Nếu cổ phần thật sự được định giá cao, cuối cùng chẳng sớm thí muộn gi cổ phần cũng giảm. Do đó, sụt giảm trong giá trị cổ phần không giống nhau về mặt ý nghĩa như chênh lệch của nhà bao tiêu. Nếu cổ phần không được định giá cao, các nhà quản lý của cơng ty cần phải xem xt cĩ nn cơng bố thơng tin ra bn ngồi để bảo đảm với các nhà đầu tư rằng cổ phần đ được định giá chình xác hay không, hoặc là tào trợ cho dự án bằng cách phát hành nợ. Câu 14/206 a. Các kết quả nghiên cứu của Masulis nhất quán với trường phái cho rằng nợ luôn được ưa thìch hơn bởi ví ưu thế của lá chắn thuế. Tuy nhiên chúng lại không nhất quán với những nghiên cứu của lý thuyết đánh đổi của cấu trúc vốn. Theo lý thuyết này, cc nh quản lý nhấn mạnh đến sự cân đối giữa ưu thế của tấm chắn thuế và chi phì kiệt quệ tài chình. Theo lý thuyết đánh đổi, các trao đổi này sẽ xảy ra sao cho các mức độ của công ty chuyển dịch tối ưu. Như vậy, vẫn có những thông tin tốt đẹp cho công ty, cho dù có tăng hay giảm địn bẩy tài chình (để đạt tới mức độ nợ tối ưu) b. Các kết quả này nhất quán với bằng chứng thực nghiệmvề các hiệu ứng thông báo của việc phát hành nợ và mua lại cổ phần.

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Câu 15 Theo lý thuyết định đổi của cấu trúc vốn thí các công ty có tài sản hữu hính cần tồn nhiều thu nhập chịu thuế sẽ sử dụng tỷ lệ nợ mục tiêu cao. Mà các công ty có tài sản hữu hính lớn thường là các công ty luôn địi hỏi phải gia tăng ti sản hữu hính để có thể đáp ứng kịp thời tốc độ tăng trưởng của công ty. Do vậy, trong thời kỳ đầu tỷ lệ nợ mục tiêu sẽ tăng dần, trong thời kỳ tiếp theo có thể giữ ổn định (tránh trường hợp tăng tỷ lệ nợ lên quá cao, sẽ gây phát sinh các chi phì kiệt quệ tài chình không cần thiết). Theo lý thuyết trật tự phân hạng thí các công ty sẽ ưu tiên sử dụng các nguồn tài trợ nội bộ, sau đó mới sử dụng nợ. 17/206: Hệ thống phá sản của Anh (khuyến khìch thanh lý ngay) cĩ hiệu quả hơn hệ thống thanh lý của Mỹ ( cố gắng phục hồi doanh nghiệp) trong trường hợp : Doanh nghiệp đang ở trong tính trạng phá sản hoạt động không có hiệu quả,thường xảy ra các cuộc khủng hoảng về nợ trong doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp đó hoạt động không có uy tìn thí nên chấm dứt ngay hoạt động doanh nghiệp đó theo luật phá sản của Anh để bảo vệ quyền lợi cho các chủ nợ và bảo đảm các trái chủ cấp cao hưởng được phần của mính đầu tiên. Ngược lại sử dụng hệ thống phá sản của Mỹ có hiệu quả đối với cc doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, uy tìn nhưng chỉ ví một vi lý do nợ chẳng hạn như l doanh nghiệp l chủ nợ của một công ty khác mà công ty đ rơi vào tính trạng phá sản nên không thể trả nợ cho doanh nghiệp dẫn đến hoạt động của doanh nghiệp cũng bị ảnh hưởng và dẫn tới phá sản. Khi đó, nên sử dụng hệ thống phá sản của Mỹ để cố gắng tạo điều kiện cho doanh nghiệp hồi phục.Tuy nhiên điều này thường rất tốn kém và tốn nhiều thời gian. CÂU HỎI THÁCH THỨC Bài 1

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Có 3 nhóm nhà đầu tư với 3 khung thuế TNCN khác nhau .Với nhóm BvàC thuế TNCN lần luợt là 40%,0%thấp hơn TTNDN 50%..chình ví vậy nhĩm B,C sẽ ưu tiên nắm giữ trái phiếu doanh nghiệp nhiù hơn nhóm A –nhóm này sẽ thìch đuợc nắm giữ trái phiếu địa phuơng và cổ phiếu thuờng hơn . a ) giả thiết ; - các công ty đươc tài trợ ban đầu bằng cổ phần thuờng . -cơng ty X muốn phn bổ 1 triệu $ của dịng tiền truớc thuế để trả li vay Ta thấy Các nhà đầu tư nhóm C sẽ nắm giữ khỏang nợ này ,bởi ví :  Thuế thu nhập cá nhân của nhóm này bằng 0%  Thuế thu nhập doanh nghiệp bằng 50%  Li suất trn tri phiếu doanh nghiệp sẽ giống nhau như là trái phiếu địa phuơng hoặc bất kỳ chứng khoán nào mà nhóm này hiện không sở hữu .  Tỷ suất sinh lợi :10% => dịng tiền mặt thặng dư cịn lại cho cc nh đầu tư là: 1-0.5=0.5( Tr$) - Vốn hĩa với li suất 10% -Nếu vốn hĩa thí gi trị cơng ty l : 0.5/10% =5(tr $) b) giả thiết ; - Tổng chi trả : 150tr$ -cơng ty Y muốn phn bổ 1 triệu $ của dịng tiền truớc thuế để trả li vay Ta thấy Các nhà đầu tư nhóm B,C sẽ nắm giữ khỏang nợ này ,bởi ví : o Thuế thu nhập cá nhân của nhóm B:40%,C: 0% thấp hơn khỏang thuế thu nhập doanh nghiệp o Thuế thu nhập doanh nghiệp bằng 50% - Số luợng nợ của doanh nghiệp đ tăng cao nên nhóm B sẽ mua một số trong các khỏan nợ này ,nhóm A sè không tham gia ví thuế TNCN của họ cao hơn TTNDN .

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

- nhóm C sẽ đầu tư tịan bộ vo tri phiếu doanh nghiệp .l do nhĩm ny không Chình ví li suất nợ phải tăng cao sao cho nhóm B với thuế thu nhập cá nhân 40 % phải sẳn lịng nắm giữ nĩ,như vậy; rD (100%-40%) = 10% => rD = 16.67% nếu li suất thấp hơn mức này ,nhóm B sẽ phải nắm giữ một trong các tài sản khác  dịng tiền mặt thặng dư cịn lại cho cc nh đầu tư là: 0.1 tr$ -Vốn hĩa với li suất :10% -giá trị doanh nghiệp Ytăng lên 0.1/10% =1tr$ c) giả thiết ; - Tổng chi trả : 250tr$ -cơng ty Z muốn thay thế CPT bằng nợ ví vậy lm cho chỉ số Nợ/VCP tăng đ cắt giảm trả li1 triệu $ . d)- Cấu trúc vốn cân bằng sẽ tiến đến mức khi các nhóm C và B không nắm giữ gí ngồi tri phiếu doanh nghiệp , nhĩm A chỉ nắm giữ tri phiếu địa phuơng và cổ phiếu thuờng .Tại bất kỳ điểm nào khác . -Giá trị doanh nghiệp có thể tăng lên bằng cách thay đổi cấu trúc vốn . -Li suất ìt nhất phải bằng 16.67% ( để nhóm B có thể nắm giữ trái phiếu doanh nghiệp ) * Chứng minh “ trong tính trạng cn bằng , ngay cả một cơng ty khơng cĩ địn bẩy ti chình cũng khơng cĩ động cơ khuyến khìch để phát hành nợ “  Giả dụ rằng công ty không có địn bẩy ti chình mong muốn pht hnh nợ trong thế cn bằng ny .Với giả dụ rằng cơng ty cĩ dịng tiền hng năm là 4tr$ . Trước khi phát hành nợ công ty có giá trị : 4*0.5/0.1=20 tr$

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

 Giả dụ công ty pht hnh nợ với tiền li chi trả l 1tr$ thí cơng ty phải bn nọ cho cơng ty A với li suất : r D (1-60%) = 10% => rD = 25%  nn gi trị cơng ty giảm xuống cịn : ( 1/25%)+{(4-1)/50%}= 19tr$ Và “ngay cả một công ty có địn bẩy ti chình trn trung bính cũg không có động cơ khuyến khìch để cắt giảm nợ.”  Giả dụ công ty khác bắt đàu với dịng tiền hng năm là 4tr$ tiền li chi trả l 3tr$ với li suất 16.67% => nên giá trị công ty là ,chỉ cịn 2 tr $ để chi trả li =.> giá trị công ty giảm xuống là : (2/16.67%)+{(4-2)*0.5/10%) = 22 tr : (3/16.67%)+{(4-3)*0.5/0.1} = 23 tr$ Nếu công ty phát hành cổ phần thường và thu hồi lại nợ do đó li suất giảm xuống

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

BÀI TẬP CHƯƠNG 16
CHƢƠNG 16 BÀI TẬP THỰC HÀNH Câu 6: Tỷ nợ lệ Tỷ VCP lệ RD(%) RE (%) RE (%) RA(%) = Có chi phì phá sản và Có chi phì phá sản Wd*rD + WE*rE không có chi phì đại và có chi phì đại lý 0 10 30 40 45 50 60 100 90 70 60 55 50 40 4.8 4.9 5.0 5.2 5.7 7.0 12.00 12.05 12.10 12.20 12.40 12.80 15.00 lý 12.00 12.05 12.20 12.60 13.40 14.80 18.00 12.00 11.33 9.94 9.32 9.16 9.25 10.2 12.00 11.33 10.01 9.56 9.71 10.52 11.4

Cấu trúc vốn tối ưu là cấu trúc vốn có chi phì sử dụng vốn bính qun là nhỏ nhất.  CTV tối ưu của công ty khi có CPPS và không có CPĐL là:45% nợ và 55% VCP.  CTV tối ưu của công ty khi có CPPS và có CPĐL là:40% nợ và 60% VCP. b. Khi công ty có chi phì phá sản và chi phì đại lì thí CTV cĩ 50% nợ v 50% VCP cĩ rA = 10.52% => rA cao hơn rA* :10.52% - 9.56% = 0.96% c. Trên thực tế công ty nên biết chình xác CTV tối ưu của mính để có thể vạch ra kế hoạch huy động vốn cho hợp lý. Tuy nhiên CTV tối ưu tuy hợp lý nhưng chỉ mang tình tương đối . CTV tối ưu luôn thay đổi theo mỗi thời kí khc nhau.
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Câu 7: a. EBIT hoà vốn
EBIT 1  0, 4  15  EBIT  15.000.000$ 

 EBIT  5000.000 1  0, 4 
10

b. EBIT EPS (tài trợ bằng VCP) EPS (tài trợ bằng vốn vay) 0,4 0,6 0,8 10 triệu$ 15 triệu$ 20 triệu $

0,3

0,6

0,9

c. Lãi suất nợ vay tăng lên, giá bán cổ phần thường giữ nguyên không đổi. ta có : EBIT hoà vốn được xác định theo công thức sau:
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

E*0.6/15 = (E – R)*0.6/10 => E = 3R =>nếu R tăng lên thí EBIT hồ vốn cũng tăng theo. d. Nếu li suất nợ vay khơng đổi , giá bán cổ phần tăng thí EBIT hồ vốn sẽ tăng,ví : nếu giá bán cổ phần tăng thí lượng cổ phần tăng nE thêm giảm, mà ta có công thức xác định EBIT hoà vốn như sau : E*0.6/(10 + nE ) = (E – 5)*0.6/10 => E = 50/nE + 5 => nếu nE giảm thí E tăng. Câu 8. a. Giai đoạn mở rộng Rock Island Mở rộng EBIT Li vay(8%) LN trước thuế LN sau thuế Số lượng VCP EPS 100 32 68 40.8 30 1.36 Suy thoái 60 32 28 16.8 30 0.56 Daven Port Mở rộng 100 8 92 55.2 45 1.23 Suy thoái 60 8 52 31.2 45 0.69

EPS (Rock Island) =

100  1  0, 4  30

 1, 36

EPS (Davenport) = Giai đoạn suy thoái EPS (Rock Island) =

100  1  0, 4  45

 1, 23

60  1  0, 4  30

 0, 56

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

EPS (Davenport) =

60 1  0, 4  45

 0, 7

b. Cổ phần của công ty Rock Island rủi ro hơn ,do công ty này có nợ vay nhiều hơn, mặc dù trong giai đoạn tăng trưởng mở rộng EPS cao hơn so với công ty Davenport nhưng đến giai đoạn suy thoái thí EBIT lại giảm nhanh hơn và nhỏ hơn so với EPS của Davenport. Công ty Rock Island có địn bẩy ti chình cao hơn công ty Daven Port nên công ty Rock Island có rủi ro tài chình cao hơn. c. EPS của 2 công ty giống nhau

30  EBIT  80.000.000

 EBIT  32 1  0, 4    EBIT  8 1  0, 4 
45

d. P/E Davenport = 9 => P = E* 9= 1,36*9= 12,24 P/E Rockisland = 10 => P = E*10 = 1,23 * 10 = 12,3 Câu 9. EBIT = 6 triệu/ năm; TC = 40% a. Điểm hoà vốn EBIT
EBIT (1  0,4) ( EBIT  1200000)(1  0,4)  2 1  EBIT  2.400.000

b. EPS dự kiến
EPS1  6  1  0, 4  2  1, 8$ / CP

EPS2 

 6  1, 2 1  0, 4   2, 88$ / CP
1

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

c. Để chấp nhận phương án tài trợ nào thí công ty cần quan tâm đến - Chi phì sử dụng vốn - lãi suất vay nợ - giá cổ phần phát hành e. Khả năng thanh toán lãi vay 
EBIT  3, 5  EBIT  4, 2tr 1, 2

EBIT 6  5 Laivay 1, 2

f.

Vậy EBIT có thể giảm (6 – 4,2) = 1,8 tr mà công ty vẫn tuân thủ được hợp đồng vay nếu Phương án 2 được chấp nhận. g. EBIT dự kiến = 6 triêu$ ;  = 6 triêu $. EPS < 0 tương đương EBIT < 0 nếu chọn PA 1 Xác suất để có EPS < 0
06  2 3

z

Vậy xác suất để có EPS < 0 là 2,28% Câu 10. a. EBIT hoà vốn

100  EBIT  170.000

 EBIT  60.000 1  0, 4    EBIT  126.000 1  0, 4 
250

b. Phương án tài trợ nợ phát sinh lợi nhuận cao hơn phương án tài trợ vốn cổ phần.  EBIT  170.000 z 170  240  1,4 50

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Vậy xác suất để phương án tài trợ nợ phát sinh lợi nhuận cao hơn phương án tài trợ vốn cổ phần là 91,92% c. Phương án tài trợ nợ được chọn. EPS < 0 tương đương EBIT < 126.000 Xác suất để có EPS < 0
126  240  2, 28 50

z

Vậy xác suất để có EPS < 0 là 1,13% Câu 11 Cổ phần thường = 30 triệu Nợ a.EBIT hoà vốn
33  EBIT  133.200.000

= 250triệu ; TC = 40%

 EBIT  37, 5 1  0, 4    EBIT  46, 2 1  0, 4 
30

b.Nếu dựa vào cơ sở EPS thí cơng ty khơng nn thay thế phương án tài trợ 100% VCP bằng phương án tài trợ bằng cổ phần ưu đi ví: Theo như đề bài thí phương án tài trợ bằng cổ phần ưu đi luơn luơn cĩ chi phì cao hơn phương án tài trợ bằng nợ một đoạn không đổi , nên giữa chúng sẽ không bao giờ có điể hoà vốn. Nên nếu so sánh hai phương án này thí phương án tài trợ bằng nợ luôn tốt hơn. Phương án tài trợ bằng nợ và phương àn tài trợ 100% VCP có điểm hoà vốn nên vẫn có xác suất để PA tài trợ bằng VCP tốt hơn.  phương án tài trợ bằng VCP thường sẽ tốt hơn phương án tài trợ bằng cổ phần ưu đi. Câu 12

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

EBIT hoà vốn = 4 triệu $ EBIT dự kiến = 4,5 triệu$ a. Xác suất để phương án tài trợ vốn cổ phần > phương án tài trợ nợ. EBIT < 4 triệu. z 4  4, 5  0, 83 0, 6

Vậy xác suất để phương án tài trợ VCP có ưu điểm hơn so với phương án tài trợ nợ là 20,33%. b. Xác suất Bullock sẽ bị thua thiệt ví chọn phương án tài trợ nợ (EBIT < 0)
3  4,5  2,5 0,6

z

Vậy xác suất công ty thua thiệt là 0,64% Câu 13. Jenkin Products có cấu trúc hiện tại gồm : 50 triệu nợ di hạn li suất 10% 40 triệu VCP (10 triệu CP) Bn thm nợ di hạn li suất 13% Bán cổ phần ưu đi với chi phì 14% Phát hành cổ phần thường mới với giá 10$/1CP

Dự án mở rộng có chi phì 10tr.Có thể được tài trợ bằng: -

T.TNDN = 40% a. Điểm hịa vốn EBIT giữa phương án tài trợ bằng nợ và phương án tài trợ bằng VCP thường: Ta có EPS =
(EBIT  5)(1  0, 4) (EBIT  6, 3)(1  0, 4)  11 10

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

=

(EBIT  5)0, 6 (EBIT  6, 3)0, 6  11 10

Vậy EBIT = 19,3 triệu. b. Tình mức EBIT của điểm hịa vốn EBIT giữa phương án tài trợ cổ phần thường và phương án tài trợ cổ phần ưu đi. Ta có EPS = =
(EBIT  5)(1  0, 4) (EBIT  5)(1  0, 4)  1, 4  11 10 (EBIT  5)0,6 (EBIT 5)0,6 1, 4  11 10

Vậy EBIT = 30,667 triệu c. Không có một điểm hịa vốn EBIT giữa phương án tài trợ bằng nợ và phương án tài trợ bằng cổ phần ưu đi ví cả 2 phương án không làm thay đổi số lượng cổ phần đang lưu hành, đây là hai phương án tài trợ gần như tương đương nhau, nếu vay nợ phải trả li thí pht hnh cổ phần ưu đi phải tốn một khoảng chi phì gần như tương đương. Hơn nữa ta thấy phương trính đường thẳng : EPS = (EBIT – 6,3)0,6/10 và EPS= [(EBIT- 5)0,6 – 1,4]/ 10 có chung hệ số góc nên chúng sẽ song song với nhau => sẽ không bao giờ có diễm hoà vốn giữa hai phương án này.

Câu 14 Cơng ty Oakland Shirt cĩ EBIT hịa vốn là 500.000$ giữa phương án tài trợ bằng vốn cổ phần thường và phương án tài trợ bằng nợ. Chi phì li vay = 200.000$ Chi phì li vay cũ = 100.000$ EBIT dự kiến = 620.000$
 = 190,000

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

a. nợlà: Z=

xác suất phương án tài trợ bằng VCP thường tố hơn phương án tài trợ bằng
500, 000  620, 000  0, 6316 190, 000

Vậy xác suất = 26,43% b. Xác suất chịu lỗ theo PA tài trợ nợ
300  620  1,68 190

z

Vậy xác suất là 4,65% Câu 15. Lassiter Bakery có 3 triệu CP, giá 25$/1CP 10 tr nợ vay ngân hàng, li 12%, 20tr nợ vay bằng tri phiếu,li suất 14% T.TNDN = 40% Dự án mới cần 30tr$. Có 2 phương án: a. Điểm hịa vốn EBIT giữa 2 phương án trên:
(EBIT  4)(1  0, 4) (EBIT  5, 5)(1  0, 4)  3  1, 5 31

Bn cổ phần với gi rịng 20$/CP Bn 1 hỗn hợp CP 20$/CP v 10tr$ nợ di hạn , li suất 15%

Ta có EPS = =

(EBIT  4)0, 6 (EBIT  5, 5)0, 6  4, 5 4

=17,5 triệu $ b.xác suất PA2 đem đến EPS cao hơn PA1 Z=
17, 5  20  0, 5 5

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Vậy xác suất =( 1-30,85%)= 69.15% Câu 16 PA1: Nợ : 50 triệu(10%) + 50triệu(12%) => R = 11 triệu VCP : 2 triệu CP PA2: Nợ: 50 triệu (10%) =>R = 5 tr VCP : 2 triệu CP CPUĐ: 50 triệu (11%) => lợi tức: 5,5 PA 3: Nợ : 50 triệu (10%) => R= 5 tr VCP : 2 tr+1 tr = 3 tr CP Tình EBIT hoà vốn : - Không có điểm hịa vốn EBIT giữa phương án tài trợ bằng nợ và phương án tài trợ bằng CP ưu đ i - Điểm hịa vốn EBIT giữa phương án tài trợ bằng nợ và phương án tài trợ bằng VCP thường:
( EBIT  11)(1  0,4) ( EBIT  5)0,6  2 3

=> EBIT = 23 tr => EPS1 = EPS3 = 3,6$ - Điểm hịa vốn EBIT giữa phương án tài trợ bằng nợ và phương án tài trợ bằng VCP thường:
( EBIT  5)(1  0,4)  5,5 ( EBIT  5)0,6  2 3

Vậy EBIT = 32,5 triệu tr => EPS2 = EPS3 = 5,5$  Vẽ đồ thị ::

PA2

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

EPS 5.5

PA1 PA3

3.6

0

5

11

14.2

23

32.5

* Quyết định tài trợ: 0< EBIT < 5 : không chọn ví 3 phương án đều có EPS < 0 5 < EBIT < 23: chọn PA3 ví PA3 tốt nhất EBIT > 23: chọn PA1 ví PA 1 tốt nhất Với EBIT dự kiến là 21 triệu nên chon PA3 Câu 17. Bowaite’s Manufacturing có: CB0 =50tr FCFR = 70tr
 = 60tr

Ta có : CBR = CB0 + FCFR = 50 + 70 = 120tr
Z 0  120  2 60

Xác suất = 2,28%

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

b. Boiwaite đang xem xét dự án được tài trợ bằng nợ 200tr$, địi hỏi dịng tiền chi ra sau thuế 60tr$, nếu cty chấp nhận xc suất cạn kiệt tiền mặt 10%, cĩ nn thực hiện dự n khơng? Xác suất 10% nên Z  1,28 
0  CB R  CB R  76,8 60

Bowaite dự kiến bước vo kí suy thối với 50 triệu đô la tiền mặt và phát sinh 70triệu đơ la dịng tiền tự do trong kí suy thối 2 năm, công ty chỉ có thể chấp nhận thêm 43,2 triệu đô la( tức 50 triệu + 70triệu – 76,8 triệu) các chi phì tài chình cố định. Ví vậy cơng ty khơng nn thực hiện dự n mở rộng (được tài trợ bằng nợ) Câu 18. Công ty Dalton Carpet có EBIT dự kiến = 4tr$ ,  = 2,5tr$ ,Chi phì trả li vay = 1tr$ Xác định xác suất có a. EPS âm tương đương với xác suất EBIT < 1tr$
14  1, 2 2, 5

Xác suất = 11,51% b. EPS duơng tương đương với xác suất 88,49% câu 19. Công ty Latrobe có EBIT dự kiến = 8tr$ ,  = 5tr$ ,Chi phì trả li vay = 1,5tr$ Xác định xác suất có a.EPS âm tương đương với xác suất EBIT < 1,5tr$
1, 5  8  1, 3 5

Xác suất =9,68% b. Xác suất có EPS dương = 90,32%
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Câu 20 Giá trị thị trường của cộng ty No Leverage = 1.000.000 Giá trị thị trường của công ty High Leverage = 1.000.000 Hiện giá tấm chắn thuế công ty High Leverage = 500.000 x 40% = 200.000 Câu 21. Công ty Jersey Computer: Tỷ lệ nợ (%) Chi phì sử dụng nợ Chi rD(%) 0 10 20 30 40 50 60 4,7 4,9 5,1 5,5 6,1 7,5 sdung WACC

Phì

VCP rE(%) 12,0 12,1 12,5 13,0 13,9 15,0 17,0 10,8 11,36 10,98 10,63 10,54 10,55 11,3

a. Cấu trúc vốn tối ưu của doanh nghiệp là cấu trúc vốn có tỷ lệ nợ 40%,60% VCP b. Giả dụ cấu trc vốn hiện tại của doanh nghiệp gồm 30% nợ,chi phì vốn bính qun hiện tại cao hơn 0,09 so với chi phì vốn bính qun của cấu trúc vốn tối ưu. Câu 22. a. Waco Manufacturing có: CB0 =150tr FCFR = 200tr
 = 200tr

Ta có : CBR = CB0 + FCFR = 150 + 200 = 350tr
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Z

0  350  1, 75 200

Xác suất mà Waco bị cạn kiệt tiền mặt trong kí suy thối l:4.01%. b. CBR = 150+200 – 5 = 345tr
Z 0  345  1, 725 200

Xác suất mà Waco sẽ bị cạn kiệt tiền mặt nếu thay đổi trong cấu trúc vốn = 4,18%. c.Với xác suất 5% => Z  1,65 
0  CB R  CB R  330tr 200

Chi phì tài chình tăng thêm tối đa mà Waco có thể gánh chịu là :(150+200-330) = 20 triệu câu 23 Fairfield Electronics có cấu trúc hiện tại gồm : 250 triệu nợ di hạn li suất 10% 150 triệu VCP (15 triệu CP) PA 1 :Ti trợ nợ , li suất 11% PA 2 : Tài trợ bằng cổ phần ưu đi với chi phì 13% PA 3 : Phát hành 5tr cổ phần thường mới với giá 10$/1CP

Dự án có chi phì 50tr.Có thể được tài trợ bằng: 0

T.TNDN = 40%

a. Xác định điểm hịa vốn EBIT giữ PA 1 v PA 3 Ta có EPS =
(EBIT  25)(1  0, 4) (EBIT  30, 5)(1  0, 4)  20 15

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

=

0,6EBIT  15 0,6EBIT 18, 3  20 15

Vậy EBIT = 47 triệu b. Xác định điểm hịa vốn EBIT giữ PA 2 v PA 3 Ta có EPS =
(EBIT  25)(1  0, 4)  6, 5 (EBIT  25)(1  0, 4)  15 20

Vậy EBIT = 68,333triệu. c.
EPS PA1 PA3 PA2

1.3

0.66

0

25

30.5

35.8

47

68.33

EBIT

d.Từ đồ thị: Nếu EBIT = 30triệu$ chọn phương án 3 Nếu EBIT = 60triệu$ chọn phương án 1 Nếu EBIT = 90triệu$ chọn phương án 1
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Câu 24. University Technologies có cấu trúc hiện tại gồm : 200tr tri phiếu, li suất 13% 40triệu cổ phần ưu đi chi trả cổ tức 5% 10 triệu CP Bn 200tr $ tri phiếu với li suất trước thuế 15% Bán 4tr cổ phần thường mới với giá 50$/1CP

Dự án có chi phì 200tr.Có thể được tài trợ bằng: -

T.TNDN = 40% a. Điểm hịa vốn EBIT giữa phương án tài trợ bằng nợ và phương án tài trợ bằng VCP thường:
(EBIT  26)(1  0, 4)  2 (EBIT  (26  30))(1  0, 4)  2  14 10 0, 6EBIT  15, 6  2 0, 6EBIT  33, 6  2  14 10

Vậy EBIT = 134,33 triệu. b. Nếu EBIT dự kiến = 150tr$
 = 20 tr$
134, 33  150  0, 78 20

Z=

Vậy xác suất mà phương án tài trợ bằng VCP sẽ cho EPS cao hơn phương án tài trợ bằng nợ là = 21,77%. Bài 13:

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Jenkin products cĩ cấu trc vốn hiện tại gồm 50 triệu nợ di hạn với li suất 10% v 40 triệu$ vốn cổ phần thường(10 triệu cổ phần). Công ty đang xem xét một dự án mở rộng có chi phì 10 triệu $. Dự án này có thể được tài trợ bằng cách bán thêm nợ dài hạn với li suất 13%, cổ phần ưu đi với chi phì 14% hoặc pht hnh cổ phần thường mới với giá 10$/1 cổ phần. Thuế thu nhập doanh nghiệp 40%. a. Tình điểm hoà vốn EBIT giữa phương án tài trợ bằng nợ và vốn cổ phần thường. b. Tình điểm hoà vốn EBIT giữa phương án tài trợ bằng cổ phần ưu đi v phương án bằng vốn cổ phần thường. c. Có một điểm hoà vốn EBIT nào giữa phương án tài trợ bằng nợ và phương án tài trợ bằng cổ phần ưu đi khơng ? tại sao? Bài làm: Cấu trúc vốn hiện tại của công ty Jenkin Products: Tổng giá trị(thị trường) hiện tại của công ty: V=D+E= 150 triệu $, trong đó: Nợ di hạn D=50 triệu, li vay =10%*50=5 triệu $. Vốn cổ phần E=100 triệu $(số lượng cổ phần 10 triệu). Cấu trúc vốn dự kiến của công ty sau mở rộng: Phương án 1: Tài trợ bằng nợ, phát hnh thm 10 triệu $ nợ với li suất 13%. Tổng giá trị của công ty: V=D+E=160 triệu $, trong đó: Nợ di hạn D=60 triệu $, li vay=10%*50+13%*10=6.3 triệu $. Vốn cổ phần E=100 triệu $( số lượng cổ phần 10 triệu). Phương án 2: Tài trợ bằng cổ phần ưu đi, pht thm 10 triệu $ cổ phần ưu đi với chi phì 14%. Tổng giá trị công ty V=160 triệu $, trong đó: Nợ di hạn D=50 triệu $, li vay= 5 triệu $. Cổ phần ưu đi =10 triệu $, Cổ tức cổ phần ưu đi = 1.4 triệu $. Vốn cổ phần E=100 triệu $ (số lượng cổ phần 10 triệu).

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Phương án 3: Tài trợ bằng cổ phần thường, phát hành thêm 2.5 triệu cổ phần thường mới. Tổng giá trị công ty V=160 triệu $, trong đó: Nợ di hạn D=50 triệu $, li vay = 5 triệu $. Vốn cổ phần E=110 triệu$ ( số lượng cổ phần 11 triệu ). a. Tình điểm hoà vốn EBIT giữa phương án tài trợ bằng nợ và phương án tài trợ bằng vốn cổ phần thường. = EBIThoà vốn=19.3 triệu $. b. Tình điểm hịa vốn EBIT giữa phương án tài trợ bằng cổ phần ưu đi v phương án tài trợ bằng vốn cổ phần thường.

= EBITHoà vốn=30.67 triệu $. c. Không có điểm hoà vốn EBIT nào giữa phương án tài trợ bằng nợ và phương án tài trợ bằng cổ phần ưu đi. Ta có: EPSnợ= EPScổ phần ưu đi= =0.06EBIT-0.378(1). =0.06EBIT-0.378+0.062(2).

Ta thấy phương trính (1) v (2) l hai đường thẳng song song với nhau(cùng hệ số góc =0.06) và cách nhau một khoản 0.062. Chênh lệch 0.062$ là do phương án tài trợ nợ có chi phì rẻ hơn(r D=13%,rP=14%) và hưởng lợi ìch từ tấm chăn thuế.Nếu đưa chi phì sử dụng vốn về sau thuế: rD sau lệch 0.062=rP- rD sau thuế=0.14-0.078. Bài 23:
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH thuế=0.078, rP=0.14. Chênh

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Fairfield Electronics cĩ cấu trc vốn hiện tại gồm 250 triệu $ nợ di hạn với li suất 10% v 150 triệu $ vốn cổ phần thường ( 15 triệu cổ phần). Công ty đang xem xét một dự án mở rộng có chi phì 50 triệu $. Dự án này có thể tài trợ bằng một trong các phương án sau: + Phương án 1: Tài trợ bằng nợ. Theo phương án này công ty sẽ vay thêm 50 triệu $ nợ dài hạn với li suất trước thuế 11%. + Phương án 2: Tài trợ bằng cổ phần ưu đi. Theo phương án này công ty sẽ phát hành 50 triệu $ cổ phần ưu đi với chi phì 13%. + Phương án 3: Tài trợ bằng cổ phần thường: phát hành 5 triệu cổ phần với giá rịng l 10$/ cổ phần. Bài làm: Cấu trúc vốn hiện tại của công ty: + Tổng giá trị của công ty: V=D+E=400 (triệu $), trong đó: Nợ dài hạn D=250 triệu $, li vay = 10%*250=25 triệu $. Vốn cổ phần E=150 triệu $ (sổ lượng cổ phần 15 triệu) Cấu trúc vốn của doanh nghiệp dự định mở rộng: + Phương án 1: Tài trợ bằng nợ. Tổng giá trị của công ty: V=D+E=450 triệu$, trong đó: Nợ dài hạn D=250+50=300 triệu $, li vay=10%*250+11%*50=30.5 triệu $. Vốn cổ phần thường E=150 triệu $ (số lượng cổ phần 15 triệu). + Phương án 2: Tài trợ bằng cổ phần ưu đi. Tổng giá trị của công ty:V=450 triệu $, trong đó: Nợ di hạn D=250 triệu $, li vay=25 triệu $. cổ phần ưu đi =50 triệu $, cổ tức cổ phần ưu đi=6.5 triệu $. cổ phần thường E=150 triệu $,(15 triệu cổ phần) + Phương án 3: Tài trợ bằng cổ phần thường:

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Tổng giá trị công ty:V=450 triệu $, trong đó: Nợ di hạn D=250 triệu$, li vay=25 triệu$. Cổ phần thường, E=200 triệu $,(số lượng cổ phần 20 triệu). a.Xác định điểm hoà vốn EBIT giữa phương án 1 và phương án 3. = EBIThoà vốn=47 triệu $. b.Xác định điểm hoà vốn EBIT giữa phương án 2 và 3. = EBIThoà vốn= 68.33 triệu $. C.

d. Căn cứ vào đồ thị EPS-EPS để lựa chọn phương án tài trợ: + Nếu EBIT= 30 triệu $. Chọn phương án 3: tài trợ bằng cổ phần thường, (EPSnơ=0.15$)

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

+ Nếu EBIT = 60 triệu $. chọn phương án 1: tài trợ bằng nợ, (EPSnợ= 1.18$, EPScổ phần thường=1.05$,

EPScổ phần ưu đi=0.97) EPScổ phần ưu đi=2.17)

+ Nếu EBIT=90 triệu $. Chọn phương án 1: tài trợ bằng nợ,( EPSnợ= 2.38$, EPScổ phần thường=1.95$,

Bài 23’: Thay phương án 2: Tài trợ bằng nợ và vốn cổ phần: vay thêm 25 triệu$ nợ với li suất 10% v pht hnh mới 25 triệu $ vốn cổ phần thường (2.5 triệu cổ phần) Cấu trúc vốn công ty: Tổng giá trị công ty V=450 triệu $, trong đó: Nợ di hạn D=275 triệu $, li vay=27,5 triệu $. Vốn cổ phần E=175 triệu $, (số lượng cổ phần 17.5 triệu) a. Xác định điểm hoà vốn EBIT giữa phương án 1 và phương án 3:

= EBIThoà vốn=47 triệu $. b. Xác định điểm hoà vốn EBIT giữa phương án 2 và phương án 3:

= EBIThoà vốn=45 triệu $. c. Xác định điểm hoà vốn EBIT giữa phương án 1 và phương án 2: = EBIThoà vốn=48.5 triệu $.

d. Đồ thị EBIT-EPS của 3 phương án tài trợ:

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Trên đồ thị EBIT-EPS ta thấy có 3 điểm hoà vốn EBIT là: +EBIT=45 triệu $: điểm hoà vốn EBITgiữa phương án 2 và phương án 3. +EBIT=47 triệu $: điểm hoà vốn EBIT giữa phương án 1 và phương án 3. + EBIT=48.5 triệu $, điểm hoà vốn EBIT giữa phương án 1 và phương án 2. Lập kế hoạch tài trợ: căn cứ vào đồ thị EBIT-EPS ta thấy: Nếu EBITDự kiến= 30 triệu$, chọn phương án 3. Nếu EBITDự kiến=60 triệu $, chọn phương án 1. Nếu EBITDựkiến=90 triệu $, chọn phương án 1. Hính minh hoạ:

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Kế hoạch tài trợ : + Nếu EBITDự kiến sai.
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Cc thay dổi gi cả kế tiếp độc lập với nhau => đng. Cc nh đầu tư thiếu ĩc phn đốn chình xc =>sai. Khơng cĩ phì giao dịch =>sai. Cc dự bo khơng cĩ thin vị =>đng. Câu 4. Cổ phần của cơng ty United Boots được định gi l 400$ v Câung ứng một li suất cổ tức 2%. Cơng ty cĩ 1 chia nhỏ cổ tức 1 thnh 2: Nếu cc điều chỉnh khc khơng thay đổi, gi cổ phần dự kiến giảm đi ½ l 400$/2 = 200$ => gi cổ phần sau khi chia nhỏ l 200$. Trn thực tế, dự kiến gi cổ phần sẽ sụt nhiều hơn. Giả sử một vi thng sau, United boots cơng bố một gi tăng trong cổ tức ngang với gi tăng của cc cơng ty khc. Cơng bố ny sẽ đưa đến một gi tăng bất thường nhẹ trong gi cổ phần (dự kiến một gi tăng trn mức trung bính trn cổ tức) Câu 5. a. Cc quyết định ti trợ khĩ đảo ngược thí khĩ đảo ngược hơn cc quyết định đầu tư.=> Sai b. Cc quyết định ti trợ khơng tc động đến tổng quy mơ dịng tiền m chỉ tc đọng đến người nhận cc dịng tiền.=> đng. c. Cc thử nghiệm đ cho thấy rằng cĩ một sự tương quan m gần như hồn hảo giữa cc thay đổi gi cả tiếp theo.=> Sai d.Theo hính thức hiệu quả vừa phải của giả thuyết thị trường hiệu quả, gi cả phản nh tất cả thơng tin cĩ sẵn cho cơng chng.=> Đng. e. Trong cc thị trường hiệu quả, lợi nhuận dự khiến của mỗi cổ phần đều bằng nhau.=> Sai. f. Nghin cứu của scholes về tc động của phn phối lần thứ hai đ Câung cấp chứng cứ rằng mức cầu đối với cổ phần của một cơng ty đơn thí co gin cao => Đng Câu 6.

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Cc phn tìch 60 tỉ suất sinh lợi hng thng của cổ phần thường United Futon cho thấy = 1,45 v = -0,25%/thng.Một thng sau, thị trường tăng 5% v United Futon tăng 6%. Tỉ suất lợi nhuận mong đợi =  +   tỉ suất sinh lợi của thị trường = -0,2% + 1,45 × 5% = 7,05%. Tỉ suất sinh lợi bất thường = tỉ suất sinh lợi thực tế – tỉ suất sinh lợi mong đợi = 6% - 7,05% = -1,05% Câu 7. (a) => Đng (b) => Sai (c) => Đng (d) => Đng Câu 8. Khi tin vui được cơng bố gi cổ phần sẽ giảm. gi cổ phần trước khi cĩ thơng tin ny đ phản nh một gia tăng dự kiến l 25% trong lợi nhuận nn khi cĩ được thơng bo chình thức lợi nhuận cơng ty gia tăng l 20% la một tin xấu đối với cc nh đầu tư (thực tế < kí vọng). Câu 9. a. Một nh đầu tư nn mua hoặc bn cổ phần dựa trn xu hướng hoặc chu kỳ của tỉ suất sinh lợi. b Một gim đốc ti chình (CFO) khơng nn đầu cơ trn biến động của li suất hoặc tỉ gi. Khơng cĩ lì do gí để nghĩ rằng gim đốc ti chình cĩ được thơng tin nhiều hơn, chình xc hơn

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

c. Một nh quản trị ti chình đnh gi khả năng chi trả của một khch hng lớn cĩ thể kiểm tra gi cổ phần của khch hng v li suất l li suất trn khoản vay của khch hng ny. Một sự rớt gi của cổ phần hoặc li suất cao cĩ thể cho thấy khch hng đang gặp những phiền phức. d. Đừng cho rằng cc lựa chọn hính thức kế tốn lm gia tăng hoặc giảm lợi nhuận sẽ tc động đến gi cổ phần. e. Cơng ty khơng nn tím cch đa dạng hĩa để giảm rủi ro. Cc nh đầu tư cĩ thể đa dạng hĩa cho ring họ. f. Pht hnh cổ phần khơng lm giảm gi nếu nh đầu tư tin rằng nh pht hnh khơng cĩ thơng tin ring. B. Phần bi tập. Câu 1. a. Một nh đầu tư cĩ thể lm những việc vơ lý nhưng khơng thể tc động đến tình hiệu quả của thị trường . Gi của cc ti sản trong một thị trường hiệu quả l gi đ phản nh tất cả những thơng tin v cả sự đồng thuận. Một nh đầu tư đin rồ cĩ thể lm bất cứ điều gí, như họ cĩ thể biếu khơng ti sản, hoặc đặt ra một mưc gi cao gấp 2 mức thị trường. Nhưng khi hết đạn, gi sẽ điều chỉnh lại mức gi ban đầu( giả dụ l khơng cĩ thơng tin gí mới pht sinh). Nếu bạn cĩ may mắn, cĩ hiểu biết về nh đầu tư đin rồ ny, bạn sẽ nhận được một khoản lợi nhuận ngay vo lc nh đầu tư đĩ chi tiu. Tuy nhin bạn sẽ khơng cĩ nhiều may mắn như thế thm lần thứ hai nữa. Rất may l thị trường hiệu quả sẽ bản vệ những nh đầu tư qu “ hm” như thế. Thậm chì nếu họ trao đổi với nhau một cch kí cục như vậy thí họ vẫn cĩ thể nhận được một mức gi hợp lý bởi gi cả phản nh đầy đủ tất cả cc thơng tin. b. Đng như thế v cĩ biết bao người thua lỗ? V cĩ biết bao người ban đầu kiếm chc được sau đĩ thua lỗ? Họ cĩ thể may mắn v thậm chì rất may mắn. Thị trường hiu quả khơng ngăn cản khả năng ny xảy ra.

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

c. Tm lý nh đầu tư l một khi niệm rất khĩ nắm bắt. Thường thí chng khơng được dng để giả thìch những hnh động mang tình c nhn. Thậm chì cho d chng cĩ tồn tại, thí liệu cĩ thể dng để giải thìch cch kiếm tiền như vậy?Hầu như khơng ai cĩ thể cho bạn biết trước nh đầu tư sẽ lm gí. Cc lý thuyết dựa trn nền tảng như thế l khơng đng tin cậy. d. Gi thị trường mới chình l gi m bạn cĩ thể mua bn lẫn nhau. Câu 2. a. Rủi ro luơn hiện hữu trong hầu hết Câuộc sống ngy thường của chng ta. Bạn cĩ thể mất việc, căn nh của bạn cĩ thể bị ph tan bởi cơn bo vo bất cứ lc no đĩ. Nhưng điều ny khơng cĩ nghĩa l bạn bỏ việc v bn căn nh của mính đi. Nếu bạn thừa nhận rằng thể giới m chng ta đang sống cĩ qu nhiều rủi ro, bạn phải chấp nhận một sự thật l gi trị của cc ti sản sẽ dao động ngay khi cĩ thơng tin mới xuất hiện. Hơn nữa, những thay đổi ny sẽ tun theo một bước ngẫu nhin. Bước đi ngẫu nhin của cc gi trị chình l kết quả của việc cc nh đầu tư theo những kí vọng hợp lý phản nh tất cả những thơng tin trong một thế giới đầy rủi ro. b. Để lm vì dụ trở nn r rng hơn, chng ta hy giả dụ rằng tất cả mọi người đều tin như thế. Chuyện gí sẽ xảy ra nếu đồ thị cho thấy một đường biểu diễn đi xuống? Cc nh đầu tư cĩ tiếp tục nắm giữ cổ phiếu khi m chng đang cĩ một khoản lỗ theo dự bo? Tất nhin l khơng, họ sẽ bn cổ phiếu v gi sẽ giảm đến kho no chng được dự kiến cĩ một khoản sinh lợi dương. Đường khuynh hướng sẽ tự huỷ diệt chình bản thn chng. c. Lý thuyết bước đi ngẫu nhin khi được ứng dụng vo thị trường hiệu quả cĩ nghĩa l cc dao động trượt khỏi cc kí vọng trước đy l ngẫu nhin. Giả dụ rằng cĩ 80% cơ may l ngy mai trời sẽ mưa( ví hơm nay trời đ mưa). Lc ny gi cổ phiếu của cửa hng o mưa hơm nay sẽ phản nh triển vọng doanh số cao của ngy mai. Doanh số của cửa hng khơng tun theo một bước đi ngẫu nhin, nhưng gi cổ phiếu sẽ tun theo một bước đi ngẫu nhin, bởi ví chng phản nh một sự thật l tất cả cc nh đầu tư đều biết về thời tiết tương lai v doanh số tương lai.

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Câu 3. Cc quan st sau cho thấy tình khơng hiệu quả của thị trường ở một số dạng: (b) Dạng mạnh (d) Dạng yếu (f) Dạng vừa phải Câu 4. a. Cc cơng ty cĩ khuynh hướng chia nhỏ cổ phần sau khi cơng ty họ đ đạt được những thnh quả tốt đẹp, nhưng điều ny khơng cĩ nghi l cổ phần của mỗi cơng ty ring biệt trong hính 18.10 đ đạt được kết quả tốt cứ mỗi thng trước khi chia nhỏ cổ phần. Một số thí đạt kết quả tốt trong thng ny, một số khc thí lại trong cc thng khc…Thực sự thí cĩ tồn tại một khuynh hướng nhẹ nhng, tình trung bính nhưng bạn khơng thể nắm bắt được ưu thế ny, trừ phi bạn biết trước thời điểm chia cổ phiếu v khi no chng sẽ chia. b. Gi cổ phiếu đ giảm tới mức độ thịnh hnh trước khi cĩ thơng bo chia nhỏ cổ phần. Câu 5. Cổ tức: Một cơng ty chi trả cố tức cao cĩ thể cho thấy cơng ty đang tiếp tục tạo ra tiền v cĩ tiền mặt để chi trả cổ đơng. Cấu trc vốn: Nếu gim đốc ti chình đưa ra những qui định ngặt ngho để phịng ngừa những trường hợp ph sản, thí khi đĩ một địn bẩy ti chình cao sẽ l một dấu hiệu về một niềm tin trong cơng tc quản lý. Chia cổ phần sở hữu của nh quản lý: Nếu một nh kinh doanh dm đặt ti/ền của mính vo cơng ty, thí điều ny Câung chuyển ti thơng tin cề triển vọng 7của cơng ty. Câu 6. Đối với cơng ty Hewlett Packard: Hệ số bằng 0,04 cĩ nghĩa l khi thị trường khơng thay đổi, cổ phần của Hewlett Packard tăng trung bính 0,04%/thng.

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

-

Hệ số bằng 1,69, cĩ nghĩa l mỗi 1% tăng trong chỉ số thị trường lm tăng thm 1,69% cho tỷ suất sinh lợi của Hewlett Packard. Đối với cơng ty AT&T:

Câu 8.

Hệ số bằng (-0,02), cĩ nghĩa l khi thị trường thay đổi, cổ phần của AT&T giảm trung bính (-0,02)%/thng. Hệ số bằng 0,09 cho thấy rằng mỗi 1% tăng trong chỉ số thị trường lm tăng thm 0,09% cho tỷ suất sinh lợi của AT&T. Khơng nhất thiết l phải như thế. Cơng ty sẽ xem xt tính trạng đặc th của

mính. Cĩ thể cĩ một ưu thế về thuế để pht hnh nợ hoặc một vi chứng khốn no đĩ. Chẳng hạn cc chi phì giao dịch pht hnh một vi chứng khốn cĩ thể lớn hơn chi phì pht hnh của một vi chứng khốn khc. Câu 9. Thị trường hiệu quả khơng cho l như thế. Cc gim đốc cịn cĩ 3 việc phải lm. Đầu tin, họ phải chắc chắn rằng danh mục đầu tư được đa dạng hố tốt. Cĩ thể phần lớn cc cổ phần ny cĩ mối tương quan xc định với nhau, tức l chng ở những ngnh cơng nghiệp giống nhau. Thứ hai, gim đốc quĩ hưu bổng phải chắc chắn rằng rủi ro của danh mục được đa dạng hố phải ph hợp với khẩu vị khch hng của mính. Thứ ba, cc gim đốc phải sắp xếp sao cho danh mục đầu tư phải nhận được những lợi ìch của luật thuế dnh ring cho cc quĩ hưu bổng. Những ưu thế về thuế ny cĩ thể lm cho tỷ suất sinh lợi kỳ vọng trong danh mục đầu tư tăng ln, nhưng khơng lm tăng rủi ro. Câu 10. Theo lý thuyết của thị trường hiệu quả: Gi cả cổ phần đi theo bước ngẫu nhin, tức l thay đổi gi cả độc lập với nhau. V nếu gi cả cổ phần cĩ đi theo một chu kỳ cĩ thể dự bo trước thí nĩ cũng mang tình tự ph hủy trước khi cc nh đầu tư nhận ra chng. Như vậy, nếu chng ta đồng ý với ý kiến của cơng ty Alpha; ở đy muốn nĩi
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

đến “chu kỳ thị trường đ ln đến đỉnh điểm”, v cc nh quản trị ti chình của cơng ty nhận ra điều ny thí cũng l tình chu kỳ ny cĩ sẽ ph hủy ngay, lm cho gi cả của phần của cơng ty nếu pht hnh ra sẽ cĩ thể giảm xuống. Bởi ví, một lẽ đơn giản thơi khơng những chỉ mỗi nh quản trị cơng ty nhận ra điều ny m cc nh đầu tư khc cũng nhận ra điều ny thí tức khc họ sẽ ngừng mua cổ phần để chờ cho đến gi cổ phần hạ xuống ph hợp với mính để mua sao cho cĩ tỷ sinh lợi ph hợp với từng c nhn tham gia thị trường. Do gi cổ phần l một bước ngẫu nhin, chng ta khĩ cĩ thể biết trước được gi cổ phần ngy mai đy l ln hay xuống so với ngy hơm nay. Lợi thế của cc nh đầu tư chỉ l tận dụng vo cc khiếm khuyết của thị trường để kiếm lợi cho mính. V cĩ thể cc nh quản trị ti chình của cơng ty nn chọn diễn biến của thị trường m tại đĩ tỷ suất sinh lợi m thị trường tạo ra l ph hợp với quý cơng ty, ph hợp với cc nh đầu tư để pht hnh ra thị trường sao cho thu được sức ht lớn nhất. Câu 11. a) Gi cả của cc khoản vay ngắn hạn hay di hạn l li suất. Do vậy, li suất cng phải tun theo giả thuyết thị trường hiệu quả: “ Li suất cũng theo một bước ngẫu nhin”. Thứ nhất, dựa vo độ minh bạch của thị trường để xc định chng ta_ cc nh đầu tư đang thuộc hính thức no của thị trường hiệu quả; thứ hai l dựa vo nhu cầu của khoản vay đĩ l chng ta dng trong ngắn hạn hay di hạn để quyết định nn vay ngắn hạn hay vay di hạn cĩ lợi thí tốt hơn. Chứ chng ta khơng thể căn cứ vo mức li suất ngắn hạn hay di hạn ci no tốt hơn. Ví cĩ thể trong ngắn hạn thí li suất ny l tốt nhưng trong di hạn thí sao? b) Khơng chỉ cĩ bạn thấy điều đĩ m cc nh đầu tư khc cũng cĩ thể nhận điều đĩ. Khi đĩ nĩ sẽ tạo ra một nguồn lợi cho cc nh đầu tư? Nhưng thị trường sẽ phản ứng thế no với nguồn lợi ny? (nguồn lợi ở đy nĩi đn chình l li suất thấp hơn ở Nhật sẽ kìch thìch cc nh đầu tư vay ở Nhật hơn l ở Mỹ với li suất cao hơn). Khi cc nh đầu tư đổ xơ đi vay ở Nhật sẽ lm cho li suất ở Nhật tăng ln

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

cịn li suất của Mỹ sẽ giảm xuống cho đến khi no ph hợp với nhu cầu đơng đảo của cc nh đầu tư, kìch thìch cc nh đầu tư vay. Câu 12. Quan điểm thứ nhất cho rằng: “Cc nh đầu tư đ yu cầu một tỷ suất sinh lợi mong đợi cao hơn để đền b cho thm một yếu tố rủi ro no đĩ m khơng được ghi lại trong mơ hính định gi ti sản. Câu 13. Trong thị trường hiệu quả, thơng tin gi cả qu khứ sẽ được phản nh trong gi cả ngy hơm nay, chứ nĩ khơng phản nh thơng tin gi cả ngy mai, do vậy cc mẫu mực trong gi cả sẽ khơng tồn tại v cc thay đổi gi cả trong một thời kỳ sẽ độc lập với cc thay đổi gi cả trong một thời kỳ kế tiếp. Tức l giả cổ phần sẽ theo một bước ngu nhin. Do vậy, nh đầu tư khơng thể dự đốn được xu hướng gi cả trong kỳ kế tiếp hoặc ngy mai. Nhưng cĩ những nh đầu tư tin vo cc mẫu mực ny tồn tại thí sao? Cĩ thể l do thị trường bị khiếm khuyết, cc bất thường của thị trường cịn tồn tại v hoặc cĩ thể l do một bước ngẫu nhin no đĩ của giả thuyết của thị trường hiệu quả no gần như ph hợp với cc mẫu mực của mơ hính m đầu tư đề ra khi đĩ thí niềm tin đĩ sẽ đp ứng đng kỳ vọng của nh đầu tư. Đĩ cũng cĩ thể l sự tính cờ tạo ra chứ khơng phải l do thị trường hiệu quả cĩ mơ hính ph hợp với cc mẫu mực của nh đầu tư tím ra. Câu 14. Trong giả thuyết thị trường hiệu quả thí nh đầu tư ny kiếm được lợi nhuận hơn nh đầu tư khc chẳng qua l cc nh đầu tư ny biết thơng tin trước, hoặc do cc bất thường của thị trường cịn tồn tại. Ở trong bi ny cũng vậy, cc nh quản trị ti chình của cơng ty Goldman Sachs nắm bắt được thơng tin trước cc nh đầu tư khc đ kiếm lợi được từ hoạt động ny. Nhưng cũng phải nĩi rằng họ đ chuẩn bị rất kỹ v tình tốn nhanh chĩng nhằm tím kiếm ra một nguồn lợi ph hợp với cc nghiệp vụ trong hoạt động đầu tư ny.

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

BÀI TẬP CHƯƠNG 20
CHƢƠNG 20 Lý thuyết Câu 1 a. Phát hành các đặc quyền mua cổ phiếu mới. Sử dụng loại phát hành bán thêm cổ phiếu đ được giao dịch ra ngoài công chúng. Ví đối với hầu hết các công ty, lần phát hành chứng khoán đầu tiên ra công chúng ìt khi là lần cuối cùng. Khi các công ty tăng trưởng hầu hết đều phát hành thêm nợ và vốn cổ phần. Các công ty cổ phần có thể phát hành chứng khoán hoặc bằng cách bán cho các nhà đầu tư bên ngoài hoặc bằng phát hành một đặc quyền chỉ giới hạn cho các cổ đông hiện hữu. Cho nên đặc quyền chỉ dành cho các cổ đông hiện hữu. b. Phát hành theo quy tăc 144A. Sử dụng loại phát hành trái phiếu Mỹ bởi một công ty nước ngoài Ví luật 144A được thiết kế để tăng tình thanh khoản và giảm thiểu li suất v chi phì pht hnh cho cc bn ring. Luật này phần lớn nhắm đến các doanh nghiệp nước ngoài bị các yêu cầu đăng kì ở Mỹ cản trở. c. Bán riêng. Sử dụng loại phát hành trái phiếu bởi một công ty công nghiệp. Một trong những trở ngại của bán riêng là nhà đầu tư không thể bán lại chứng khoán dễ dàng. Tuy nhiên, các định chế như các công ty bảo hiểm nhân thọ đầu tư các lượng tiền khổng lồ vào nợ doanh nghiệp cho dài hạn và ìt quan tâm về tình thanh khoản của công cụ nợ này. Ví vậy ta chọn phương pháp này. d. Đăng kì sẵn. Sử dụng phương pháp phát hành trái phiếu bởi một công ty công nghiệp lớn.

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Không phải tất cả các công ty có đủ tư cách đăng kì sẵn trên thực tế đều sử dụng phương cách này cho tất cả các phát hành của họ ra công chúng. Đôi khi các công ty tin rằng có thể có lợi lớn hơn khi thực hiện một phát hành lớn qua các kênh truyền thống, nhất là khi chứng khoán sắp được phát hành có một vài đặc trưng khác thường nào đó hay khi công ty tin rằng mính cần sự tư vấn hay dấu ấn chấp thuận của ngân hàng đầu tư đối với các phát hành. Kết quả là đăng kì sẵn thường ìt sử dụng cho các phát hành cổ phần thường hay chứng khoán chuyển đổi được hơn là cho các phát hành trái phiếu doanh nghiệp. Câu 2: Mỗi thuật ngữ sau nay đi kèm với một trong các sự kiện bên dưới. Hy kết hợp từng thuật ngữ đúng với từng sự kiện. a. nỗ lực tối đa  (C) Nhà bao tiêu chấp nhận trách nhiệm chỉ cố gắng để bán phát hành. b. Cáo thị bán chứng khoán  (A) Một quảng cáo được đăng trên báo cáo tài chình liệt kê các thành viên của tập đoàn bao tiêu. c. Lập danh sách những nhà đầu tư quan tâm  (B) Cac nhà đầu tư cho nhà bao tiêu biết ý định muốn mua bao nhiu cổ phần trong một pht hnh mới v cc biểu thị ý định này được dùng để giúp định giá. d. Đăng kì sẵn  (E) Nhiều đợt của cùng một chứng khoán có thể được bán dưới cùng một đăng kì. Một “đợt” là một mẻ, một phần của một đăng kì lớn hơn. e. Quy tắc 144A  (D) Một vài phát hành không được dăng ký nhưng có thể được giao dịch tự do giữa các người mua là các định chế có đủ tư cách Câu 3 Giải thìch ý nghĩa cc thuật ngữ:
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

a. Vốn mạo hiểm: là vốn cổ phần được đầu tư vào các công ty non trẻ. Vốn mạo hiểm có thể được cung cấp bởi các định chế đầu tư hay các cá nhân giàu có, săn lịng hỗ trợ một cơng ty chưa được thử nghiệm để đổi lấy một phần lợi tức. b. Cung ứng ra công chúng lần đầu (IPO): bán cổ phần mới cho các nhà đầu tư công chúng để huy động thêm tiền mặt cho công ty. c. Cung ứng lần thứ hai: Các nhà đầu tư mạo hiểm và các nhà sáng lập công ty đang tím cch bn một số cổ phần hiện hữu của mính. d. Hồ sơ đăng ký: l một ti liệu chi tiết v đôi khi đồ sộ trong đó trính by thơng tin về ti trợ đề xuất và lịch sử công ty, tính hính hoạt động hiện tại và các kế hoạch cho tương lai. e. Cái giá phải trả của người chiến thắng: chình là người ấy đánh giá quá cao giá trị món đồ và đ trả gi cao để mua nó. Khi mua một phát hành mới chứng khoán bạn phải chịu một vấn đề tương tự. f. Thương vụ mua đứt: một hoặc một vài nhà bao tiêu mua toàn bộ phát hành. Câu 4 a) Phát hành lớn có tỷ lệ chi phì bao tiêu và hành chình thấp hơn. Chênh lệch giá của nhà bao tiêu giảm khi quy mô phát hành tăng. b) tỷ lệ chi phì bao tiêu và hành chình thấp hơn khi phát hành trái phiếu. c) phát hành cổ phiếu tiếp theo co tỷ lệ chi phì bao tiêu và hành chình thấp hơn so với cung ứng cổ phiếu ra công chúng lần đầu. d) bán riêng nhỏ trái phiếu có tỷ lệ chi phì bao tiêu và hành chình thấp hơn khi phát hành một chào mua nhỏ trả bằng tiền mặt các trái phiếu. Câu 5: Đúng hay sai a. Các nhà đầu tư mạo hiểm thường cung cấp tài trợ cho giai đoạn đầu đủ để trang trải tất cả các chi phì triển khai. Tài trợ cho giai đoạn hai thường được cung cấp từ các cổ phiếu được phát hành trong một cung ứng lần đầu ra công chúng.

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Đây là một phát biểu sai. Ví vốn mạo hiểm đầu tư vào doanh nghiệp khởi sự thời hạn từ 3 đến 7 năm. Sau 3 đến 7 năm thường với các doanh nghiệp phát triển tốt thí cc doanh nghiệp đ qua giai đoạn khởi sự và bước vào giai đoạn tăng trưởng. Khi đó, các nhà đầu tư vốn mạo hiểm thường sẽ rút vốn về và khi đó doanh nghiệp sẽ cung ứng cổ phần ra công chúng lần đầu (IPO), nếu công ty không đủ khả năng phát hành IPO thí đây cũng là thời điểm để rút vốn về. Các nhà đầu tư mạo hiểm thường cung cấp tài trợ cho cả một giai đoạn khởi sự cho đến khi các công ty tăng trưởng thành các công ty giao dịch ngoài công chúng chứ không phải chỉ đầu tư cho giai đoạn đầu đủ để trang trải tất cả các chi phì triển khai. b. Cổ phiếu của các công ty lớn có thể được liệt kê và giao dịch trên nhiều thị trường quốc tế khác nhau. Đây là một phát biểu đúng. c. Giá cổ phiếu thường sụt giảm khi công ty công bố phát hành cổ phần mới. Đây có thể là do thông tin phát ra từ quyết định phát hành. Đây là một phát biểu đúng. d. Cáo thị được ấn hành để công bố thất bại và rút lại dự định phát hành chứng khoán. Đây là một phát biểu sai. Ví co thị là quảng cáo được ấn hành bởi ngân hàng đầu tư và đăng trên báo hàng ngày nói về việc bán chứng khoán cho công chúng. Bảng quảng cáo có đầy đủ chi tiết căn bản về việc phát hành và liệt kê các thành viên nhóm bao tiêu liên quan đến việc phát hành, nó được nhập thành nhóm bao tiêu theo thứ tự ABC tuỳ theo tầm mức tham gia của họ. Câu 6 a. Neáu möùc caàu ñoái vôùi phaùt haønh taêng ñoät ngoät, caùc nhaø bao tieâu coù theå mua theâm toái ña laø 50.000 coå phaàn do coâng ty daønh cho caùc nhaø bao tieâu choïn löïa ñeå mua.

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

b. Soá coå phaàn cung öùng laàn ñaàu laø 500.000 coå phaàn do coâng ty baùn. Vaø soá coå phaàn phaùt haønh laàn hai laø 400.000 do coå ñoâng baùn. c. Mức độ định dưới giá là: 95$ - 80$ = 15$ (95$ - 80$)/80$ = 0.1875=18.75% ~ Mức độ định dưới giá so với mức độ định dưới giá bính quân của các cung ứng lần đầu ra công chúng ở Mỹ là : 19% d. – Phì bao tieâu : - Định dưới giá $4.500.000 900.000 x $15 = $13.500.000 - Phì haønh chình (chi phì coâng ty phaûi traû) $820.000 Toång chi phì baèng ñoâla cuûa phaùt haønh môùi cuûa Marvin laø : Phì bao tiêu + phì hành chình + định dưới giá = $ 4.500.000+ $ 820.000 + $ 13.500.000 = $18.820.000 Câu 7: Phaùt haønh 10 trieäu ñoâla meänh giaù nôï 10 naêm phaùt haønh ra coâng chuùng: r = 8,5% cheânh leäch bao tieâu: 1,5% caùc chi phí khaùc : 80.000$ Baùn rieâng: Lãi suất: 9% Chi phì phaùt haønh: 30.000$ a. Cheânh leäch doanh thu cuûa coâng ty töø 2 cung öùng treân: phaùt haønh ra coâng chuùng chi phì bao tieâu: 10tr × 1,5% = 150.000$ Vaäy: doanh thu roøng cuûa phaùt haønh ra coâng chuùng: 10 000 000 – 150 000 – 80 000 = 9 770 000$ Baùn rieâng: Lôïi nhuaän roøng cuûa baùn rieâng:
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

10 000 000 – 30 000 = 9 970 000$ b. Caùc ñieàu kieän khaùc gioáng nhau, phaùt haønh naøo toát hôn? Döïa vaøo câu a ta thấy, nếu bán riêng chúng ta sẽ tiết kiệm được một khoảng tiền so với phát hành ra công chúng 200 000$: 9 970 000 – 9 770 000 = 200 000$ (1) Ví bán riêng phải trả lãi cao hơn, chúng ta hãy tình hiện giá của các khoản trả lãi thêm nếu tiến hành bán riêng so với phát hành ra công chúng: PV =
(r 2  r1)  MG (1  r1) n  t 1

n

=

 t 1

10

(9%  8.5%)  10000000 (1  8.5%) n
10

 1    1 1  1.085  =50 000 × × = 328 067 (2) 1.085  1    1  1.085 

Töø (1) & (2) ta nhaän thaáy, maëc dù phát hành riêng tiết kiệm được 200000 nhưng khoản lãi phải trả thêm lớn hơn nhiều khoảng tiết kiệm được 327 067$ hay phát hành riêng chúng ta sẽ mất thêm một khoảng là 127 067$. Ví vậy phát hành ra công chúng sẽ tốt hơn trong caùc ñieàu kieän khaùc gioáng nhau. c. Các yếu tố nào khác ngoài lãi suất và chi phì phát hành mà bạn muốn xem xét trước khi quyết định chọn một trong 2 cung ứng này? Để xem xét trước khi quyết định chọn phát hành ra công chuùng hay daøn xeáp moät baùn rieâng caàn quan taâm ñeán caùc yeáu toá sau: Tình thanh khoản của loại chứng khoán này: bán riêng có những thuận lợi là có thể thương thảo trực tiếp giữa công ty và nhà cho vay nhưng một trong những trở ngại của bán riêng là nhà đầu tư không thể bán lại chứng khoán dễ dàng. Điều này làm cho tình thanh khoản của loại chứng khoán này bị hạn chế. Các quy định về luật pháp: có những hạn chế về những người có thể mua và giao dịch chứng khoán không đăng kì. Những hạn chế này có thể ảnh
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

hưởng tới việc phát hành riêng. Ví vậy khi lựa chọn cung ứng bán riêng, ngoài các yếu tố lãi suất và chi phì phát hành doanh nghiệp cần tím hiểu các quy định của luật pháp tại nơi phát hành để có thể có một dàn xếp bán riêng đạt hiệu quả nhất. Câu 8: Về phương pháp lập danh sách các nhà đầu tư quan tâm để bán phát hành mới và phương pháp bán đấu giá: Lập danh sách các nhà đầu tư quan tâm Các nhà đầu tư cho nhà bao tiêu biết ý định muốn mua bao nhiu cổ phần trong một pht hnh mới v cc biểu thị ý định này được dùng để giúp định giá. Giới hạn trong một số nhà đầu tư tiềm năng. Có khả năng không bán hết cổ phần của công ty. Mở rộng ra cho bất kỳ nhà đầu tư nào sẵn lịng mua cổ phần mới của cơng ty. Rủi ro không bán hết cổ phần là rất ìt. Bán đấu giá Thông qua một cuộc bán đấu giá mà giá cổ phần mới được định.

Câu 9: a. Số đặc quyền cần để mua một cổ phần là 2 b. Số cổ phần mới: 100000 : 2 = 50000 (cổ phần) c. Số tiền đầu tư mới: 50000 x 10 = 500000$
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

d. Tổng giá trị của công ty sau phát hành: 100000 x 40 + 500000 = 4500000$ e. Tổng số cổ phần sau phát hành: 50000 + 100000 = 150000 (cổ phần) f. Giá đ tình cc đặc quyền kèm theo là 40$ g. Giá không tình các đặc quyền kèm theo : 4500000 : 150000 = 30$ h. Giá của 1 đặc quyền: 40 – 30 = 10$ Bài tập thực hành Câu 1. a. Tài trợ giai đoạn 0 so với giai đoạn 1 hay giai đoạn 2: tài trợ giai đoạn đầu tiên hay giai đoạn khởi sự thí cĩ chiến lược khác với giai đoạn sau. b. Định giá theo tiền tệ: cách nhà đầu tư đặt giá cho một công ty dựa trên ý tưởng của các doanh nhân và cam kết của họ đối với doanh nghiệp. c. Tài trợ hạng hai cho biết một tài trợ đến sau tài trợ giai đoạn đầu, tài trợ hạng hai đến từ giai đoạn ba, bốn, hoặc năm…tài trợ này ìt rủi ro hơn, nhưng tỷ suất sinh lợi kém hấp dẫn hơn. d. Biễu diễn lưu động: như một cách công ty thực hiện một cuộc PR ra công chúng nhằm quảng bá công ty hoạt động như thế nào, phát triển như thế nào, cho nhà đầu tư một hứa hện công ty ăn nên làm ra khi họ đầu tư vào cổ phiếu công ty e. Cung ứng tất cả hoặc không: nếu không thể bán được phát hành với giá cung ứng, giao dịch này bị hủy bỏ và công ty phát hành không nhận được gí cả. f. Người mua định chế có đủ tư cách: Chỉ những định chế lớn giao dịch chứng khoán không đăng kì giữa họ với nhau. g. Luật bầu trời xanh: Luật bảo vệ nhà đầu tư của mỗi tiểu bang để điều phối việc bán chứng khoán trong vịng tiểu bang đó. Câu 2:

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

a. Hầu hết các doanh nhân đều có thể thêu dệt một câu chuyện có vẻ tin được về công ty mính. Nhưng việc thuyết phục một nhà đầu tư bản mạo hiểm rằng kế hoạch kinh doanh của bạn có cơ sở vững chắc cũng khó như xuất bản quyển tiểu thuyết đầu tay. Các giám đốc của Marvin đưa ra luận điểm là họ đ sẵn sng v lm tất cả để thục hiện kế hoạch. Không những họ đổ hết tiền tiết kiệm của mính vo cơng việc m cịn thế chấp tồn bộ ti sản. Điều này cho thấy niềm tin của họ đặt vào công việc làm ăn này to lớn đến thế nào. “Một tìn hiệu chỉ đáng tin khi nó gay tốn kém”. Phần trính bày của Marvin đ tạo ấn tượng tốt với công ty First Meriam Venture Partners. b. “Khi các giám đốc nhận phần thưởng của mính dưới hính thức thời gian nghỉ php di hơn hay định phì chuyển bằng máy bay phản lực riêng, các chi phì này do cổ đông gánh chịu”. Và gói tài trợ của First Meriam đ khắc phục được điều này. Nếu ban giám đốc của Marvin đ địi hỏi cc hợp đồng làm việc chặt chẽ và long bổng hậu hĩnh, hẳn họ đ thấy việc huy động vốn mạo hiểm không dễ dàng chút nào. Nhưng thay ví vậy, ban gim đốc của Marvin đ bằng lịng với cc mức lương khiêm tốn. Họ có thể chỉ nhận tiền từ phần tăng giá của cổ phần của họ. Nếu Marvin that bại, họ sẽ không được gí, ví trn thực tế, Firsr Meriam đ mua cổ phần ưu đi được thiết kế tự động chuyển đổi thành cổ phần thường, và nếu, khi công ty Marvin thành công trong việc cung ứng ra công chúng lần đầu hay liên tục phát sinh lợi nhuận nhiều hơn một mức lợi nhuận mục tiêu đ ấn định. Nhưng nếu công ty Marvin thất bại, First Meriam sẽ là người đầu tiên có trái quyền đối với cc ti sản cịn lại. Việc ny cịn lm tăng thêm phần thua thiệt cho ban quản lì của công ty. Câu 3: Các thủ tục phát hành cổ phiếu thường ra công chúng lần đầu Thông thường việc phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng được thực hiện theo các bước sau:

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Bước 1: Tổ chức đại hội cổ đông để xin ý kiến chấp thuận của đại hội cổ đông về việc phát hành chứng khoán ra công chúng. Thông qua đại hội này đồng thời sẽ thông nhất mục đìch huy động vốn, số lượng vốn cổ phần cần huy động, chủng loại và số lượng chứng khoán dự định phát hành. Bước 2: Sau khi được sự đồng ý của hội đồng cổ đông về việc phát hành chứng khoán ra công chúng lần đầu. công ty chuẩn bị các hồ sơ xin phép phát hành để nộp lên cơ quan quản lý nh nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán; lựa chọn nhà bao tiêu (nếu cần). Cùng với nhà bao tiêu chình, các công ty luật, công ty kiểm toán và tổ chức này xây dựng phương án phát hành và dự thảo bản cáo bạch để cung cấp cho các nhà đầu tư. Tài liệu này trính by cc thơng tin chi tiết về ti trợ v lịch sử cơng ty, tính hính hoạt động hiện tại và các kê hoạch cho tương lai. Để đảm bảo sự thành công cho đợt phát hành thí tổ chức pht hnh phải chọn ra được một tổ chức bảo lnh pht hnh. Tổ chức ny phải cĩ uy tìn v mạng lưới rộng lớn sẽ giúp cho việc phn phối ra cơng chng của tổ chức pht hnh sẽ diễn ra một cch suơn sẻ. Ví vậy, khi tiến hnh pht hnh chứng khốn ra cơng chng thí việc lựa chọn tổ chức pht hnh cĩ ý nghĩa rất quan trọng v mang tình quyết định đến thành bại của đợt phát hành. Bước 3: Người đứng đầu tổ hợp bảo lnh pht hnh lựa chọn cc thnh vin khc của tổ hợp. Trong trường hợp khối lượng chứng khoán phát hành là quá lớn, vượt quá khả năng của một tổ chức bảo lnh pht hnh thí tổ chức bảo lnh pht hnh chình (tổ chức bảo lnh đ được lựa chọn) sẽ đứng ra lựa chọn các thành viên khác để cùng với mính tiến hnh bảo lnh cho tồn bộ đợt phát hành. Ban chuẩn bị cng với tổ hợp bảo lnh pht hnh, cơng ty kiểm tốn v tổ chức tư vấn tiến hành định giá chứng khoán phát hành. Định giá chứng khoán là khâu khó
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

khăn nhất và phức tạp nhất khi tiến hành phát hành chứng khoán ra công chúng. Nếu định giá chứng khoán quá cao thí sẽ khĩ khăn trong việc bán chứng khoán, cịn nếu định giá chứng khoán quá thấp thí sẽ lm thiệt hại cho tổ chức pht hnh. Ví thế, việc định giá chứng khoán một cách hợp lý sao cho người mua và người bán đều chấp nhận được là hết sức quan trọng và cần phải được phối hợp của tổ chức bảo lnh, cơng ty kiểm tốn v tổ chức tư vấn của công ty. Bước 4: Chình thức thnh lập tổ hợp bảo lnh pht hnh v kì hợp đồng bảo lnh pht hnh với tổ chức pht hnh. Bước 5: Công ty kiểm toán xác nhận các báo cáo tài chình trong hồ sơ xin phép phát hành. Bước 6: Tổ chức phát hành nộp hồ sơ lên Uỷ ban chứng khoán. Thông thường tổ chức phát hành sẽ được trả lời về việc cấp hay từ chối cấp giấy phép trong một thời hạn nhất định kể từ ngày nộp hồ sơ xin phép phát hành đầy đủ và hợp lệ. Trong thời gian chờ Uỷ ban chứng khoán Nhà nước xem xét hồ sơ, tổ chức phát hành có thể sử dụng nội dung trong bản cáo bạch sơ bộ để thăm dị thị trường. Böôùc 7: Sau khi được cấp phép phát hành, tổ chức phát hành phải ra thông báo phát hành trên các phương tiện thông tin đại chúng, đồng thời công bố ra công chúng bản cáo bạch chình thức và việc thực hiện việc phân phối chứng khoán trong một thời gian nhất định kể từ khi được cấp giấy phép. Thời hạn phân phối được qui định khác nhau đối với mỗi nước. ở Việt nam, theo qui định tại Nghị định 48/Chình phủ về chứng khoán và thị trường chứng khoán thí thời hạn này là 90

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

ngày, trong trường hợp xét thấy hợp lý v cần thiết, Uỷ ban chứng khốn nh nước có thể gia hạn thêm. Bước 8: Tiến hành đăng kì, lưu giữ, chuyển giao và thanh toán chứng khoán sau khi kết thúc đợt phân phối chứng khoán. Bước 9: Sau khi hoàn thành việc phn phối chứng khốn, tổ chức pht hnh cng với tổ chức bảo lnh pht hnh phải bo co kết quả đợt phát hành cho Uỷ ban chứng khoán và tiến hành đăng ký vốn với cơ quan có thẩm quyền. Câu 4. Bính qun cc cổ phiếu được định dưới giá 9% : như ta biết thí cc cổ đông thường sẽ không thìch bán cổ phần của họ thấp hơn giá thị trường, tuy nhiên điều này sẽ giúp nâng cao khả năng huy động thêm vốn của công ty sau này. Ở đây ông Bean đ bối rối v thất vọng khi thấy rằng chình sch ny khơng đem đến lợi nhuận, bởi ví ơng Bean đ sử dụng chình sch ny qu cứng nhắc, đ sử dụng trong vi năm và áp dụng một tỷ lệ không đổi cho mỗi phát hành. Bài học rút ra ở đây là cần phải linh hoạt hơn khi áp dụng các chình sách của công ty đặc biệt là trong giai đoạn phát hành cổ phiếu Câu 5. Dựa trên bảng cáo bạch của Vietcombank năm 2005, phát hành chứng khoán nợ trên trung tâm giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chì Minh. a. So sánh với chi phì phát hành của Marvin, phát hành của Vietcombank có chi phì thấp hơn tình cả về li suất v khơng tốn chi phì bao tiu. b. So sánh với bảng 20.2 chi phì phát hành của Vietcombank cũng xấp xỉ gần như chi phì phát hành nợ, tỷ lệ chênh lệch là không đáng kể. Câu 6: Chi phì phát hành nợ thường thấp hơn chi phì phát hành vốn cổ phần ví:
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Khi phát hành vốn cổ phần công ty tốn rất nhiều chi phì. Trước tiên là các chi phì hành chình chuẩn bị cho việc phát hành như hồ sơ đăng ký v co bạch lin quan đến ban giám đốc, cố vấn pháp lý, các kế toán viên, các nhà cố vấn… Ngoài ra, để đảm bảo cho việc phát hành các công ty thường nhờ các nhà bao tiêu mà chi phì bao tiêu này thường là rất lớn. Cịn một chi phì cĩ thể rất lớn nhưng ta khó thấy bởi nó là một chi phì ngầm đó là chi phì do định dưới giá. Chi phì phát sinh do giá cung ứng thấp hơn giá trị thực của cổ phần phát hành, do việc phán đoán xem các nhà đầu tư sẳn lịng trả bao nhiu để mua cổ phần là rất khó. Việc phát hành vốn cổ phần cịn chịu một p lực trong tương lai là tỷ lệ chi trả cổ tức cho các cổ đông. Với một tỷ lệ quá cao hay quá thấp đều ảnh hưởng đến công ty, quá cao thí cĩ thể gy thiếu hụt nguồn ti chình cho cơng ty, qu thấp lại khơng vừa lịng cc cổ đông có thể dẫn đến tính trạng bn cổ phiếu của cơng ty ra ngồi. Đối với việc phát hành nợ thí cơng ty ìt tốn km chi phì hnh chình hơn và không phải tốn kém chi phì bao tiêu. Ngoài ra, phát hành nợ công ty có thể xác định được chi phì li vay cố định cho việc phát hành nợ của mính. Đồng thời việc phát hành nợ cịn l một địn bẩy ti chình, cơng ty sẽ hưởng được khoản lợi từ tấm chắn thuế. Nhưng không phải lúc nào phát hành nợ cũng tối ưu hơn phát hành vốn cổ phần ví pht hnh nợ cơng ty sẽ phải gnh chịu 1 rủi ro ti chình cao hơn nhiều so với việc phát hành vốn cổ phần. Do đó, phát hành nợ hay vốn cổ phấn cịn ty thuộc vo tính hính phát triền của công ty và các chiến lược tài chình của công ty. Câu 7. “Đối với các phát hành nhỏ chi phì phát hành lên đến 10% doanh thu. Điều này có nghĩa là chi phì cơ hội của vốn của phần từ bên ngoài cao hơn 10% so với lợi nhuận giữ lại”. điều này không đúng ví việc giữ lại lợi nhuận cũng cĩ chi phì nếu giữ lại một tỷ lệ qu lớn cơng ty sẽ chịu nộp phạt theo quy định của thuế, tỷ lệ này cũng ảnh hưởng đến giá trị của cổ phiếu công ty trên thị trường….

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Câu 8: Cĩ 3 lý do một pht hnh cổ phiếu thường có thể tạo ra sụt giảm trong giá cổ phần. Thứ nhất: giá cần sụt giảm để hấp thụ nguồn cung thặng dư. Khi phát hành cổ phần thường ra thị trường điều này đồng nghĩa với việc tăng thêm nguồn cung cho thị trường. Theo quy luật cung cầu của thị trường, khi tăng nguồn cung mà lượng cầu không đổi sẽ dẫn đến một tất yếu là giá của hàng hoá đó sẽ giảm để thị trường cân bằng. Đó là một trong những lý do đơn giản nhất để giải thìch cho sự sụt giảm của giá cổ phần khi phát hành cổ phiếu thường ra công chúng. Thứ hai: phát hành tạo ra một áp lực giá tạm thời cho đến khi phát hành được tiêu thụ hết. Thứ ba: ban quản lý cĩ thơng tin m cổ đông không có. Khi phát hành cổ phiếu thường ra công chúng,các nhà đầu tư thường không có những thông tin đầy đủ, chình xác về tính hính của công ty. Nếu các giám đốc tài chình có thể thuyết phục các nhà đầu tư có cái nhín mu hồng về tương lai, thí cc cổ phần mới cĩ thể được bán với giá công bằng. Nhưng việc này không dễ dàng chút nào, nếu họ công bố một cách qua loa thí sẽ cĩ rất ìt tc dụng mà họ phải công bố các thông tin chi tiết hơn. Nhưng việc cung cấp thông tin chi tiết về các kế hoạch kinh doanh và dự báo lợi nhuận thí lại tốn km v cũng l một nguồn trợ gip rất lớn cho cc đối thủ cạnh tranh. Ví vy, khi một pht hnh cổ phần được công bố, họ giảm giá cổ phần một cách phù hợp. Bên cạnh đó, có nhiều trường hợp là các phát hành không tự nguyện ví lm theo lệnh của giới thẩm quyền. Cc pht hnh khơng tự nguyện thường tạo ra một sự sụt giảm trong giá cổ phần thấp hơn ở các phát hành tự nguyện ví nếu pht hnh nằm ngồi tự do quyết định của giám đốc, công bố phát hành không chuyển tải một thông tin nào về quan điểm của giám đốc đối với triển vọng của công ty.

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Tóm lại, khi phát hành một cổ phiếu thường ra công chúng, có thể tạo ra sụt giảm trong giá cổ phần. Có nhiều nguyên nhân giải thìch cho hiện tượng này nhưng hiện nay hầu hết các nhà kinh tế tài chình đều diễn dịch sụt giảm giá từ công bố phát hành vốn cổ phần như là một hiệu ứng thông tin. Đây có lẽ là nguyên nhân đáng tin nhất để giải thìch hiện tượng này. Câu 9. Bất cứ khi nào một công ty phát hành ra công chúng, công ty phải đăng ký pht hnh với Uỷ ban chứng khốn v thị trường. Công ty có thể tránh được quá trính tốn km ny bằng cch bn chứng khốn ring. Việc dn xếp một bn riêng ìt tốn kém hơn một phát hành ra công chúng. Tuy nhiên việc bán riêng chứng khoán chỉ nên bán cho khoảng không quá một tá các nhà đầu tư có kiến thức. Câu 10. a. Số cổ phiếu của công ty: 10.000 Mệnh giá:10$ Tổng giá trị sổ sách:100.000$ Giá thị trường: 15$ Thu nhâp mỗi cổ phần: 2$ Tỷ suất lợi nhuận đầu tư:7% Cơng ty pht hnh cổ phần thm 20.000 cổ phần với gi 10$. Gi trị rịng trn sổ sch:300.000$ Tổng lợi nhuận đầu tư:0,07x 300.000$ = 21.000$ Thu nhập mỗi cổ phần:21.000$/ 30.000= 0.7$ b. Số cổ phiếu của công ty: 10.000 Mệnh giá:10$ Tổng giá trị sổ sách:100.000$ Giá thị trường: 15$ Thu nhâp mỗi cổ phần: 2$ Tỷ suất lợi nhuận đầu tư:21%

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Cơng ty pht hnh cổ phần thm 20.000 cổ phần với gi 10$. Gi trị rịng trn sổ sch:300.000$ Tổng lợi nhuận đầu tư:0,21x00.000$ = 6300$ Thu nhập mỗi cổ phần: 6300$/ 30.000= 2,1$ Câu 11: a. Số cổ phần mới phát hành: 10000000 : 4 = 2500000 (cổ phần) Tổng số tiền mới huy động được: 2500000 x 5 = 12500000$ b. Số đặc quyền cần để mua một cổ phần mới là 4 c. Tổng giá trị sau phát hành 6 x 10000000 + 12500000 = 72500000$ Giá cổ phần mới sau phát hành đặc quyền: 72500000 : ( 2500000 + 10000000) = 5,8S Giá của 1 đặc quyền: 6 – 5,8 = 0,2$ d. Giá không tình đặc quyền sắp tới chình là giá của cổ phần mới là 5,8$ e. Tổng giá trị của công ty sẽ không đổi khi các cổ đông không sẳn lịng nhận đặc quyền của họ. Tổng giá trị của công ty cũng là 72500000$ Câu 12: a. Số cổ phần cần để huy động đúng số tiền ở câu 11 là: 12500000 : 4 = 3125000 (cổ phần) b. Số đặc quyền cần để mua 1 cổ phần mới: 10000000 : 3125000 = 3,2 c. Giá cổ phần mới sau phát hành đặc quyền: 72500000 : (3125000 + 10000000 ) = 5,5$ Giá của 1 đặc quyền: 6 – 5,5 = 0,5$

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

d. Giá không tình đặc quyền sắp tới là 5,5$ e. Cũng như ở câu 11, tổng giá trị của công ty sẽ không đổi khi các cổ đông không sẳn lịng nhận đặc quyền của họ. Tổng giá trị của công ty cũng là 72500000$. Ta nhận thấy rằng việc phát hành cổ phần với giá 4$/cổ phần thay ví 5$ sẽ mang lợi cho các cổ đông của Pandora. Ví: Nếu cổ đông sẳn lịng chấp nhận đặc quyền của họ, với việc phát hành 5$/cổ phần họ phải bỏ ra 5$ để mua 1 cổ phần mới, mà sau phát hành cổ phần mới này có giá trị l 5,8$; cịn với việc phát hành 4$/cổ phần họ chỉ bỏ ra 4$ để mua 1 cổ phần mới, mà sau phát hành cổ phần mới này có giá trị là 5,5$ . Nếu cổ đông không sẳn lịng nhận đặc quyền của họ, với việc phát hành 5$/cổ phần họ chỉ có thể bán 1 đặc quyền của mính với gi 0,2$ cịn với việc phát hành 4$/cổ phần thí họ có thể bán 1 đặc quyền với giá 0,5$. Chẳng những thế, phát hành 4$/cổ phần thí cc cổ đông nhận được 1-cho-3,2 thay ví cho 1-cho-4, do đó các cổ đông có nhiều đặc quyền hơn. Nên việc không chấp nhận đặc quyền mà bán đi các cổ đông cũng nhận được giá trị cao hơn. Câu 13: a. Tại sao các công ty vốn mạo hiểm thường ứng trước tiền theo từng giai đoạn Như chúng ta đ biết, khi đầu tư vốn mạo hiểm thí xc suất thnh cơng thấp. Ví vậy, khi đầu tư vào công ty non trẻ, các nhà đầu tư vốn mạo hiểm ìt khi đưa tất cả số tiền mà công ty này cần, ở mỗi giai đoạn họ sẽ cung cấp vừa đủ số tiền để công ty đi đến một giai đoạn xác định. Điều này mục đìch nhằm giảm thiểu rủi ro cho các công ty vốn mạo hiểm. Khi đưa tiền theo từng giai đoạn, đồng thời cũng theo di hoạt động của các công ty non trẻ này để có thể sớm nhận ra là công ty này hoạt động có hiệu quả hay không? Từ đó có các biện pháp nhằm giảm thiểu rủi ro như là trợ giúp các công ty này về quản lý, hay tím kiếm thị trường… hay là nên

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

ngừng đầu tư, nếu nhận thấy rằng không thể giải quyết vấn đề thí ngưng đầu tư, tức không đổ thêm tiền vào. Nếu đứng ở vị thế ban quản lý của Marvin enterprise, hay bất cứ một công ty non trẻ nào cũng thìch nhận được tất cả khoản tiền đầu tư từ nguồn vốn mạo hiểm một lần. Điều này nhằm đảm bảo rằng công ty sẽ có đủ số vốn cần thiết để thực hiện dự án mà không sợ thiếu vốn trong quá trính hoạt động. Ví nếu nhận tiền theo từng giai đoạn, có thể rằng khi đang thực hiện dự án, công ty thiếu vốn, mà việc huy động thêm hay là thuyết phục để công ty vốn mạo hiểm có thể tiếp tục góp vốn là điều khó khăn. Câu 14. Bán đấu giá theo giá phân biệt, mỗi người thắng được yêu cầu thanh toán theo giá mà họ đ đặt mua. Bán đấu giá theo giá phân biệt, giá đặt mua của người thắng có mức đặt giá thấp hơn. Đấu giá theo giá đồng nhất cung cấp một sự bảo vệ tốt hơn đối với vấn đề cái giá phải trả của người chiến thắng. Chi phì của việc đặt giá dự thầu cao sẽ thấp hơn trong một đấu giá theo giá đồng nhất, và có thể sẽ rất cao trong một đấu giá theo giá phân biệt. Đấu giá theo giá đồng nhất sẽ đem lại doanh thu cao hơn. Câu 15. Giá cổ phiếu :40$ Số cổ phần: 10.000 Gi trị rịng trn sổ sch: 500.000$ Giá trị thị trường của công ty: 400.000$ Tổng lợi nhuận 46400$ Thu nhập mỗi cổ phần: 4$ Tỷ suất sinh lợi đầu tư: 8% Việc bán cổ phiếu với giá thấp hơn giá trị sổ sách mỗi cổ phần chỉ có thể làm giảm giá cổ phiếu và làm giảm giá tài sản cổ đông. Thu nhập mỗi cổ phần giảm 0,13$ và giá trị sổ sách mỗi cổ phần giảm 1,3$. Lập luận này chỉ đúng như giả định, thu nhập trên mỗi cổ phần: 3,87 phát hành thêm 2000 cổ phần

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

cũng có thể xảy ra trường hợp thu nhập mỗi cổ phần và giá trị sổ sách mỗi cổ phần giảm hơn như trong giả định: ví cĩ thể cơng ty pht hnh ra khơng đúng như giá 40$, do công ty trong những năm gần đây thành quả của công ty không được xuất sắc, hơn nữa hiện tại giá cổ phần của công ty có giá trị thị trường thấp hơn giá trị sổ sách (40$ < 50$). Câu 16: Theo em có thể có một thâm hụt tài chình cho đầu tư mạo hiểm mới. Chình phủ nên giúp cung cấp tài chình cho các đầu tư này với điều kiện đây là những dự án khả thi và nằm trong những lĩnh vực quan trọng, mũi nhọn trong việc phát triển nền kinh tế đất nước như các nghành công nghệ cao …Với những dự án mà được đánh giá là đem lại nhiều lợi ìch mà không thực hiện được ví thiếu ti chình thí rất tiếc. Ví vậy việc gip đở của chình phủ là 1 điều cần thiết. Nhưng trước khi cung cấp ti chình chình phủ nn xem xt cẩn thận dự n, những dự n no l thật sự cần sự cung cấp ti chình ny, bởi nguồn ti chình thì cĩ hạn m nhu cầu thí vơ hạn. Việc lm ny cũng đ được chình phủ một số nước lớn trên thế giới thực hiện như Mỹ, các nước ở lục địa Châu Âu…

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

BÀI TẬP CHƯƠNG 30
CHƢƠNG 30 A.Lý thuyết Bài 1: a.chi phì tồn trữ biên tế(cho mỗi đơn vị gia tăng trong lượng đăt hàng) bằng với chi phì tồn trữ một cuốn sách/2=1 . b.Tại điểm Q= = =20 thí chi phì tồn trữ biên tế bằng sụt giảm biên tế

trong chi phì đặt hàng c.Cửa hàng nên nhận lượng đặt hàng môĩ năm là 200/20 =10(đơn đặt hàng) d.Lượng tồn kho bính qun hng năm là:

Bài 2 a.Chi phì tồn trữ biên tế =chi phì tồn trữ/2 =0.01$ b. .Tại điểm Q= = =2000 thí chi phì tồn trữ bin tế bằng sụt giảm bin

tế trong chi phì đặt hàng c.Cửa hàng bán chưng khoán Bài 3. Nu bạn giữ tiền khơng cĩ li hơặc đầu tư vào chứng khoán li 8%.Nhưng bạn không thể bán chứng khoán ngay khi cần tiền ví vậy bạn phaỉ vay ngn hng một mức tìn dung li suất 10%.Ví vy: a. Trong trường hợp bạn không biết chắc chắn dịng tiền trong tương lai thí bạn nn đầu tư ìt hơn vào chứng khoán. 20000/2000=10(lần/năm) d. Số dư tiền mặt bính qun là: Q/2 =2000/2 =1000$

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

b. Nếu li suất ngn hng tăng lên 11% bạn cũng nên đầu tư ìt hơn vào chứng khoán. c. Nếu li suất từ chứng khốn v ngn hng tăng cùng một tỷ lệ thí đầu tư như cũ. d.Nếu điều chỉnh dự báo nhu cầu tiền mặt trong tương lai thấp hơn thí nn đầu tư nhiều vào chứng khoán. Bài 4. Số dư trong sổ cái của công ty Số dư trong sổ cái của ngân hàng Số dư có sẵn a.Tiền trôi nổi trong thanh toán =25000$ Tiền trôi nổi có sẵn =75 000$ b.Công ty được lợi từ trôi nổi trong thanh toán ví cơng ty cĩ thể kiếm lời trên số tiền này. c.Tiền trôi nổi trong thanh toán tăng. d.Số dư trên sổ sách của ngân hàng và tiền trôi nổi có sẵn tăng cùng một lượng như nhau. Bài 5. a.Chi phì cho hộp khóa mỗi ngày là 300×0.4=120$/ngày Chi phì cho 800000$ số dư bù trừ là 0.09×800.000=72000$/năm hoặc 72 000/365=197$/ngày Như vậy thanh toán theo hộp kháo rẻ hơn. B.Sử dụng hệ thống hộp khóa tốn 120$/ngày hoặc 43.800$/năm.Bạn sẽ cần thêm 486.700$ tiền mặt để trả cho khoản này.dong tiền là 300×1500=450000/ngày.Như vậy hệ thống hộp khóa cần phải làm tăng tốc kỳ thu tiền bính qun khoảng 486700/450.000=1.08 ngy. Bài 6. ….Khoản tiền trôi nổi có sẵn …Khoản tiền trôi nôi trong thanh toán 600.000$ 625.000$ 550.000$

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

…Khoản tiền trơi nổi rịng …Ngân hàng trung tâm …Hệ thống gộp(Fedwire) …Hệ thống rịng (Chips) …Hộp khóa ngân hàng. B.THỰC HÀNH Bài 1. a.li suất tăng lên sẽ làm số dư tiền mặt,bởi ví một tăng lên trong li suất hm ý rằng cơ hội phì của việc lưu trữ tiền mặt tăng lên. b.Độ khả biến của dịng tiền hng ngy giảm sẽ lm giảm số dư tiền mặt. c.Tăng lên trong chi phì giao dịch dẽ làm giảm số dư tiền mặt và do đó sẽ làm giảm số lần các giao dịch. Bài 2. a.Đây là một ứng dụng r nhất của mơ hính Baumol.Số lượng tối ưu là : Q={(2)×(100.000)×(10)/(0.01)}1/2 Q=14.142$ Nghĩa l số lần chuyển tiền trung bính mỗi thng l:100.000/14.142=7.07 Bài 3. Tỷ lệ lạm phát tăng làm cho li suất cũng tăng theo.Cơ hội phì lưu trữ tiềm mặt tăng làm giảm số dư tiền mặt. Bài 4. a. Theo mơ hính Baumol Q= .Nếu li suất tăng gấp đôi,cơ hội phì cho việc

nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp tăng,dẫn đến việc nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp giảm. b. Trong vì dụ phần 30.5,nếu li suất tăng gấp đôi,tức là i=0.04%/ngày.

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Khoản tiền mặt 360.000 mang lại khoản sinh lợi là : 360.000 0.0004=144$ Khoản sinh lợi của bạn sau khi đ trả tiền cho ngân hàng là :144-39=105$ Bài 5. a. _Tiền trôi nổi trong thanh toán là : 100.000S _Tiền trôi nổi có sẵn là _Tiền trơi nổi rịng l 150.000$ 50.000$

c. Nếu công ty có thể giảm đuợc trôi nổi cố sẵn xuống một ngày,tức là một năm giảm đươc 4tháng=120(ngày).Li suất một ngy l 6%/360. Vậy công ty có thể tiết kiệm đươc : 6/36000 120 150.000=3000$. Bài 6. Số dư trong sổ cái =250.000 – 20.000 +45.000 Số dư trong sổ cái =275.000$ b.Số tiền trôi nổi trong thanh toán là tông các séc phát hành ,trong trường hợp này là 60.000$ c.Tiền trơi nổi rịng l :60.000-45.000=15.000$ Bai 7 a.Các khoản thu của Knob là 180 triệu $/năm,hay là 0.5 triệu $/ngày.Nếu tiền trôi nổi giảm 3 ngày thi Knob lợi được bằng cách tăng thêm số dư trung bính l 1.5 triệu $. b.Hạn mức tìn dụng có thể giảm 1.5triệu $ cho khoản tiền tiết kiệm năm là: 1.5×(0.12)=0.18 hoặc 180.000$. c.Chi phì thu tiền theo hệ thống cũ là 40.000$ cộng với cơ hội phì của tiền trôi nổi thêm theo yêu cầu (180.000$) hoặc 320.000$ năm.Chi phì của hệ thống mơì là 100.000$.Do đó Knob sẽ tiết kiệm được 120.000$/năm bằng cách chuyển qua hệ thống mới. Bài 8. Các công ty sử dụng các tài khoản có số dư bằng 0 để thực hiẹn các khoản chi trả ví muốn tận dụng các khoản tiền chi trả để hưởng phần lãi suất mà số tiền đó tạo ra.
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Bài 11. a.Trong 28 tháng kể từ tháng 9 năm 1976 đến tháng 12 năm 1978 có 852 ngày.Như vậy ,Merrill đ thanh tốn mỗi ngy :1.25/852=1.467000$ b.Thanh toán từ xa đ trí hoản khoản thanh tốn: 1.5×1.467.000=2.200.500$ Từ ngày 0 cho đến ngày 852.Li suất hng năm là 8% Pv = 2.200.500 – 2.200.500/1,0828/12 = 362.000 $ c.Nếu lợi ìch là vĩnh viễn thí lợi ìch thuần là dòng tiền thu vào ngay lập tức là 2.200.500$ d.Lợi ìch mỗi ngày cho Merrill là : ( 1,081,5/365 - 1 ) = 464$ Cũng vậy ,Merrill phát hành 428,4 séc cho mỗi ngày ( 365.000/852 ).Do đó ,Merill sẽ chịu chi phì thêm là 1,083$ cho mỗi séc (464?428,4). Bài 12. Chi phì để thực hiện một thanh toán qua hệ thống ACH_hệ thống ngân hàng tự động chỉ vào khoảng phân nửa của chi phì thanh toán bằng séc .Nhưng các doanh nghiệp thường chọn cách thanh toán băng séc thay ví thanh toán qua ACH bởi ví doanh nghiệp muốn tân dụng khoản tiền trôi nổi trong thanh toán do thời gian chậm trễ của việc thanh toán bằng séc để làm tăng số dư tiền mặt của công ty ,tất nhiên khoản tiền này phải tạo ra lợi nhuân lớn hơn khoản tiền mà nếu thanh toán qua ACH mang lại.

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

BÀI TẬP CHƯƠNG 32
CHƢƠNG 32

Câu1.

Các bạn có đồng ý với phát biểu sau đây hay không v hy giải thích. Đối với hầu hết các sản phẩm, các giai đoạn đầu đưa sản phẩm ra bán cũng

”NPV của cc cơng ty mới khởi sự thƣờng là lớn hơn 0” là những lúc dịng tiền chi l m l rất lớn, ví chi phì giai đoạn đầu địi hỏi rất cao. Nhưng tại sao chúng ta có thể nói NPV của các công ty giai đoạn đầu thường lớn hơn 0, ví bn cạnh dịng tiền m ở hiện tại thí cơng ty đang có các cơ hội tăng trưởng rất cao. Chình hiện giá của các cơ hội tăng trưởng có thể cải thiện dịng tiền m hiện tại của cơng ty, với ưu thế của một sản phẩm mới, những đặc tình mới có thể đưa đến NPV của các dự án sắp tới cao, chình sự kỳ vọng này có thể đưa đến NPV công ty dương. Nhưng đó là khả năng xảy ra trong tương lai, cịn hiện tại cc ti sản lm cơ sở cho doanh nghiệp thế chấp là vô hính v xc suất để xuất hiện dịng tiền m l rất lớn, chỉ cần huy động một tỷ lệ nợ vay thấp cũng có thể dẫn đến một rủi ro rất cao do phá sản hoàn toàn. Câu 2. Bảng cáo bạch là một tài liệu tiếp thị cho việc thu hút vốn đầu tƣ trên thị trƣờng vốn trong giai đoạn công ty sung mn. Nhƣng tại sao khác với các hàng hóa khác, một bản cáo bạch phải đƣợc định vị đúng thời điểm phát hành? Hy giải thích vấn đề trên. Có thể một vài hàng hóa khác để tiếp thị chúng ta có thể khuyến mi, giới thiệu về cơng ty qua truyền thơng v vấn đề thời gian để tung ra chiến lược tiếp thi cũng quan trọng. cịn đối với hàng hóa chứng khoán thí bảng co bạch như là một tài liệu quan trọng để giới thiệu cho chứng khoán của công ty, vấn đề lựa chọn
TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

thời điểm phát hành lại vô cùng quan trọng so với các hàng hóa khác. Ví hng hĩa chứng khốn cĩ độ nhạy cảm rất cao, cho dù bảng cáo bạch có tốt, hoàn mỹ nhưng khi ta tung ra vào lúc không hợp lý có thể đưa đến một thất tại cho lần phát hành. Chẳng hạn một công ty đang làm ăn phấn khởi, lợi nhận cao, nhưng lại phát hành vào thời điểm thị trường đi xuống, do tâm lý thị trường …có thể đưa đến phát hành không như ý muốn. Cu 3. Bạn có thấy mâu thuẫn không, nếu theo lý thuyết trật tự phân hạng, thì nguồn vốn cổ phần đƣợc xếp hạng sau cùng, sau đó là lợi nhuận giữ lại và nợ. Nếu nhƣ vậy, tại sao trong giai đoạn tăng trƣởng công ty phát hành cổ phần trên thị trƣờng vốn. Chiến lƣợc này có làm tăng rủi ro cho công ty tăng trƣởng hay không? Theo lý thuyết trật tự phn hạng thí nguồn vốn từ lợi nhuận giữ lại v nợ được xếp trên cùng, sau đó cuối cùng mới đến phát hành cổ phần. Nhưng trong giai đoạn tăng trưởng thí cơng ty lại pht hnh cổ phần mới ra thị trường vốn. Điều này có vẻ như mâu thuẫn với lý thuyết trn. Thực ra trong giai đoạn tăng trưởng, rủi ro kinh doanh có giảm nhưng vẫn cịn rất cao trong suốt thời gian doanh số tăng trưởng nhanh. Do vậy cần phải xác định nguồn tài trợ thìch hợp để giữ mức độ rủi ro tài chình thấp, tức là tiếp tục phát hành cổ phần. Hơn nữa, trong giai đoạn chuyển tiếp từ khởi sự lên tăng trưởng này, công ty cần phải hướng tới các nhà đầu tư tiềm năng để thay thế cho các nhà đầu tư mạo hiểm chỉ quan tâm tới phần li vốn đang dần rút khỏi công ty. Việc phát hành cổ phần mới cộng với một tỷ lệ chi trả cổ tức thấp cho thấy tập trung chủ yếu tài trợ vào các cơ hội tăng trưởng trong tương lai. Nếu như các cổ đông tiềm năng tin tưởng vào công ty dẫn đến việc phát hành thành công sẽ cho phép công ty bán cổ phần với một tỷ số P/E cao. Một lý do khc nữa l trong giai cơng ty cần vốn để tăng trưởng, việc thiếu tài sản đảm bảo chưa chắc nợ là nguồn có chi phì rẻ nhất.

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

Việc phát hành cổ phần trong giai đoạn tăng trưởng không làm tăng rủi ro tổng thể của công ty ví rủi ro kinh doanh phụ thuộc tình chất đặc thù của công ty cịn rủi ro ti chình lại do pht hnh nợ.Cơng ty sẽ điều chỉnh sao cho rủi ro kinh doanh là ổn định cho từng thời kỳ phát triển. Câu 4. Trong giai đoạn sung mn, dịng tiền của công ty rất ổn định, do đó tìm cch sử dụng nguồn tiền cĩ hiệu quả l một vấn đề không đơn giản. Một giải pháp cho vấn đề này là công ty mua lại cổ phần của minh. Bạn có đồng ý với đề xuất trên hay không? Trong giai đoạn sung mn, dịng tiền của công ty rất ổn định, do đó tím cch sử dụng nguồn tiền cĩ hiệu quả l một vấn đề không đơn giản. Do đó việc mua lại cổ phần của mính trong giai đoạn này được xem là có thể hợp lý. Mua lại cổ phần trong giai đoạn này nhằm mục đìch đạt tới một cấu trúc vốn tối ưu. Khi địn bẩy ti chình của doanh nghiệp chưa đạt cấu trúc vốn tối ưu, thay ví vay nợ thm để đạt được một tỷ lệ nợ thìch hợp thí cơng ty cĩ thể mua lại cổ phần của chình mính. Chình sch cổ tức ny sẽ lm giảm tỷ trọng vốn cổ phần do đó hổ trợ doanh nghiệp đạt đến một cấu trúc vốn tối ưu. Điều này có được là do giai đoạn dịng tiền kh cao trong khi cc cơ hội đầu tư hấp dẫn giảm dần, việc vay nợ không hiệu quả. Mua lại cổ phần cịn l một phương thức phân phối bằng tiền mặt gián tiếp cho các cổ đông. Thay ví chi trả tiền mặt trực tiếp cho cc cổ đông, công ty có thể mua lại cổ phần cho các cổ đông này.Cách làm này có thể dẫn đến một tác động tìch cực trong tương lai do số lượng cổ phần thấp hơn, làm cho thu nhập trên mỗi cổ phần cao hơn. Khả năng này có thể làm hấp dẫn các cổ đông tím năng và do đó giá cổ phần cao hơn nhờ vào tác động này Tuy nhiên công ty có thể chi trả cổ tức cao cho cổ đông hoặc bắt đầu đầu tư các nguồn vốn này vào các lĩnh vực này khác với hy vọng triển khai các cơ hội

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Biên Soạn : WWW.TCDN4.NET caotuanhiep@gmail.com

tăng trưởng mới và lợi thế cạnh tranh lâu dài để khai thác các cơ hội tăng trưởng này Cu 5. Cc thơng số trong bảng 32.9 về một cơng ty suy thối cĩ một nghịch lý tri với suy nghĩ của nhiều ngƣời là: công ty suy thoái phải có rủi ro kinh doanh cao. Các thông số trong bảng này cho thấy điều ngƣợc lại, là rủi ro kinh doanh trong giai đoạn này lại ở mức trung bình so với rủi ro kinh doanh ở cc giai đoạn khác. Bạn có thấy vô lý hay không? V hy phn tích vấn đề này. Rủi ro nói lên tình bất ổn, tình không chắc chắn, hay độ nhạy cảm về những kết quả dự tình đạt được trong tương lai của nhà đầu tư. Rủi ro kinh doanh là tình khả biến hay tình không chắc chắn trong EBIT của một doanh nghiệp, rủi ro kinh doanh do nhiều yếu tố gây ra, như tình biến động của thị trường, khả năng quản lý, tiếp thị sản phẩm, khả năng cạnh tranh chiếm hữu thị phần… Một công ty trong giai đoạn khởi sự đối đầu với rất nhiều rủi ro trong kinh doanh, về khả năng quản lý, tên tuổi, thị phần, chất lượng sản phẩm mọi thứ đều là thử thách đối với công ty, trong giai đoạn này dịng tiền của cơng ty khơng ổn đinh. Nhưng một doanh nghiệp trong giai đoạn suy thoái vấn đề là không phải đối đầu với những khó khăn như giai đoạn đầu ví lc ny sản phẩm đ được người tiêu dùng biết đến nhưng sản phẩm không cịn phù hợp với thị trường, nhu cầu sản phẩm sẽ giảm, đưa đến EBIT cũng giảm nhưng sự giảm ở đây không phải là do tình bất ổn của thị trường, do sự quản lý, tiếp thị…, m l do chình nội tại sản phẩm gy ra. Nĩ như một quy luật tất yếu mà không một CEO tài năng nào có thể vực lại những gi mà công ty đạt được như trước đây. Như vậy trong giai đoạn này không phải là giai đoạn mà rủi ro kinh doanh gia tăng mà nó chỉ là một rủi ro có hệ thống. Do đó mà giai đoạn này khi mà EBIT đến đà giảm sút mà doanh nghiệp lại chi cổ tức cao, gia tăng tỷ lệ nợ, tức gia tăng rủi ro tài chình. Đây thực chẩt là một hành động để bảo vệ cổ đông.

TCDN4.NET Nơi chia sẻ tài liệu và kinh nghiệp cho sinh viên TCDN - UEH

Similar Documents

Free Essay

Tcdn

...Câu hỏi và bài tập chương 5 Phân tích lưu chuyển tiền tệ Câu 1. Tiền và các khoản tương đương tiền của công ty ABC cuối năm 2010 và 2011 là 20 và 5 tỷ đồng. Báo cáo lưu chuyển tiền năm 2011 cho biết, tiền ròng từ hoạt động đầu tư là – 10 tỷ, từ hoạt động tài trợ là 15 tỷ. Cho biết ; a) Tiền ròng từ hoạt động kinh doanh năm 2010 là bao nhiêu? b) So sánh giữa cuối năm với đầu năm 2010, các khoản phải thu tăng 8 tỷ, tồn kho tăng 12 tỷ, phải trả người bán và phải trả khác giảm 6 tỷ. Khấu hao tài sản cố định đã trích trong năm 2,5 tỷ. Cho biết lợi nhuận sau thuế năm 2010 là bao nhiêu? c) Cho biết tiền ròng từ hoạt động kinh doanh năm 2011 có đủ để trả lãi và nợ dài hạn đến hạn trả trong năm 2011 hay không? Biết lãi vay và nợ dài hạn phải trả trong năm 2011 lần luột là là 4 tỷ và 10 tỷ đồng. Câu 2. Dư nợ tài khoản 131 đầu năm: 2.000, cuối năm: 15.000. Dư có tài khoản 131 đầu năm: 1.000 cuối năm: 0, doanh thu bán hàng trong năm : 60.000. Cho biết tiền thu bán hàng trong năm là bao nhiêu? Giải thích tại sao tiền thu bán hàng thấp hơn doanh thu bán hàng? Câu 3. Giá vốn hàng bán trong kỳ của công ty A là 900 tỷ, hàng tồn kho (gộp) đầu kỳ 50 tỷ, cuối kỳ 150 tỷ, phải trả người bán ( có 331) đầu kỳ 120 tỷ cuối kỳ 20 tỷ. Cho biết giá vốn hàng mua vào và tiền chi mua hàng trong kỳ? Giải thích vì sao tiền chi mua hàng lại lớn hơn giá vốn hàng bán trong kỳ? Câu 4. Giá vốn hàng bán trong kỳ của công ty A là 500 tỷ, hàng tồn kho (gộp) đầu kỳ 100 tỷ, cuối kỳ 20......

Words: 1062 - Pages: 5

Free Essay

Google Inc

...TRƯỜNG ĐẠI HOC KINH TẾ TP.HCM KHOA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP ( ( ( [pic] TIỂU LUẬN THÀNH TỰU CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC GOOGLE GVHD:TS.ĐẶNG NGỌC ĐẠI SVTH:LỚP TCDN-ĐÊM 2-CAO HỌC 23 1. TP. HỒ CHÍ MINH – 2013 MỤC LỤC I.Lý luận chung về quản trị nguồn nhân lực 1 1. Khái niệm và vai trò của quản trị nguồn nhân lực: 1 1.1. Khái niệm quản trị nguồn nhân lực 1 1.2. Vai trò của quản trị nguồn nhân lực 2 1.3. Các nội dung chủ yếu của quản trị nguồn nhân lực 3 2.Một vài học thuyết về quản trị nguồn nhân lực 4 2.1. Thuyết X: 4 2.2. Thuyết Y: 4 2.3. Thuyết Z: 5 II.Giới thiệu về Google. 5 1.Lịch sử hình thành và phát triển: 5 2.Ngành nghề lĩnh vực kinh doanh,ứng dụng: 7 Ứng dụng 7 Sản phẩm phục vụ kinh doanh 9 3.Cấu trúc công ty 9 II.Thực trạng công tác quản trị nhân sự tại Google. 10 1.Tuyển dụng nhân sự 10 1.1. PHƯƠNG THỨC TUYỂN DỤNG 10 1.2.CÔNG CỤ TUYỂN DỤNG 11 1.1.3.QUY TRÌNH TUYỂN DỤNG 13 2.Đào tạo và phát triển văn hóa công ty 17 2.1.Chính sách đào tạo cho cấp quản lý 17 3.Bố trí sử dụng nhân sự 24 4.Chính sách đãi ngộ 25 4.1Đãi ngộ tài chính: 25 4.2.Đãi ngộ phi tài chính: 26 III.Làm thế nào Google trở thành một trong những nhãn hiệu giá trị nhất thông qua sử dụng phân tích con người để tái phát minh HR 33 1.Google là công ty duy nhất mà chức năng HR được thực hiện...

Words: 15492 - Pages: 62

Free Essay

Doc, Arg

...MÔN HỌC: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 2 Giảng viên: Nguyễn Thị Thùy Linh www.bankingfinance.info Linh.Nguyen@ueh.edu.vn NỘI DUNG TRÌNH BÀY Giới thiệu môn học Ôn lại TCDN1 Giới thiệu TCDN2 Phân tích và quyết định sử dụng đòn bẩy hoạt động 1 GIỚI THIỆU MÔN HỌC Mục tiêu  Bổ sung một số nội dung chưa xem xét trong TCDN 1  Tập trung chủ yếu vào quyết định nguồn vốn và quản lý rủi ro tài chính  Nội dung  10 bài giảng như trong đề cương  1 bài ôn tập  Phương pháp  Sinh viên chủ động đọc tài liệu theo hướng dẫn  Thảo luận và xử lý tình huống đặt ra  Hướng dẫn ứng dụng lý thuyết vào thực tiễn  GIỚI THIỆU MÔN HỌC Đánh giá:  Thảo luận nhóm:  Bài tập tình huống:  Bài kiểm tra giữa kỳ:  Bài thi hết môn:  Tài liệu học tập     15% 20% 15% 50% Brigham, E.F., Houston, J.F., Chiang Y., Lee, H., Ariffin B. (2010), Essentials of Financial Management (2nd ed.), Cengage Learning Nguyễn Minh Kiều (2010), Tài chính doanh nghiệp căn bản (tái bản lần 2). NXB Thống Kê Bài giảng và các tài liệu do giảng viên cung cấp 2 GIỚI THIỆU MÔN HỌC Giảng viên:  PGS.TS Nguyễn Minh Kiều (kieu.NM@ou.edu.vn)  ThS. Nguyễn Thị Thùy Linh (Linh.Nguyen@ueh.edu.vn)  ThS.Vũ Thị Bích Ngọc (vbichngoc@gmail.com) GIỚI THIỆU MÔN HỌC Buổi 1 Ngày 21/10/2014 Nội dung Chương 1: Giới thiệu tài chính doanh nghiệp 1 và 2 Chương 2: Phân tích và quyết định sử dụng đòn bẩy hoạt động 2 3 4 5 6 7 8 9 10 28/10/2014 04/11/2014 11/11/2014 18/11/2014 25/11/2014 02/12/2014......

Words: 2216 - Pages: 9

Free Essay

Doanh Nghiệp Xã Hội

...động đầu tư nâng cấp của nhà hàng, dự kiến mỗi năm lượng khách hàng đến nhà hàng tăng 10% - Các giả định về chi phí của nhà hàng + Mức phí đầu tư ban đầu khoảng 350 triệu (đã tính chi phí xây dựng nhà, thuê địa điểm, chi phí nguyên vật liệu). + Cùng với sự biến động của doanh thu và lượng khách đến nhà hàng (tăng 10%/ năm), các loại biến phí cũng thay đổi theo. Cụ thể, chi phí nguyên vật liệu và lương tăng 10%/năm, chi phí thuể địa điểm và tiện ích (điện, nước, internet) tăng 5%/năm + Tiền thuê địa điểm đặt cọc duy trì 2 tháng, tiền nhà trả cuối tháng. + Tài sản cố định được khấu hao theo đường thẳng trong 5 năm + Giả định thuế GTGT được kê khai và nộp hàng tháng, thuế TCDN được nộp vào cuối năm - Hoàn vốn trong 8 tháng - Đạt được lợi nhuận khoảng 1 tỉ trong năm đầu tiên. ----------------------- Dự án xã hội – Trung tâm dạy nghề Happy Smile. DN Kinh doanh – Nhà hàng Chuồn chuồn....

Words: 1678 - Pages: 7